11:35 | 12/09/2017

10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất tính đến 31/8

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch nhập khẩu của 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất đạt 88,48 tỷ USD, chiếm 65,12% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước từ đầu năm đến ngày 31/8/2017 là gần 135,88 tỷ USD.

Tháng 8 xuất siêu mạnh, kéo giảm nhập siêu 8 tháng xuống 0,84 tỷ USD
Mặt hàng rau quả: Nhập khẩu tăng mạnh - mừng ít lo nhiều
Kiểm tra chuyên ngành bủa vây nông sản xuất nhập khẩu
Ảnh minh họa

Đứng đầu trong bảng xếp hạng là Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác​ với kim ngạch nhập khẩu đạt 24,12 tỷ USD, tăng 33,7% (tăng 6,08 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xếp ở vị trí thứ 2 là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với giá trị kim ngạch 22,24 tỷ USD, tăng 25,65% (tăng 4,54 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện đứng thứ 3 với 8,90 tỷ USD, tăng 35,67% (tăng 2,34 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Vải các loại đứng ở vị trí thứ 4 với 7,35 tỷ USD, tăng 7,61% (tăng 520 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại đứng ở vị trí thứ năm với giá trị kim ngạch 6,03 tỷ USD, tăng 17,54% (tăng 900 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Chất dẻo nguyên liệu đứng thứ sáu với giá trị kim ngạch 4,78 tỷ USD, tăng 21,63% (tăng 850 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Hai vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về Xăng dầu các loại; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày với giá trị kim ngạch lần lượt là 4,51 tỷ USD và 3,63 tỷ USD.

Đứng ở vị trí thứ chín là Kim loại thường khác với giá trị kim ngạch 3,52 tỷ USD, tăng 14,66% (tăng 450 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Đứng ở vị trí cuối cùng là Sản phẩm từ chất dẻo với giá trị kim ngạch đạt 3,40 tỷ USD, tăng 20,14% (tăng 570 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, trong 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất không có nhóm hàng nào có kim ngạch suy giảm so với cùng kỳ.

Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất của Việt Nam (Lũy kế đến 31/8/2017 so với cùng kỳ năm 2016). Nguồn: Tổng cục Hải quan

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200