18:04 | 10/01/2019

10 sự kiện nổi bật của ngành tài chính năm 2018

Thu NSNN ước vượt 7,8% dự toán, đạt tỷ lệ động viên so GDP khoảng 25,7%, trong đó thuế, phí đạt trên 21,1%; cả thu NSTW và NSĐP đều vượt dự toán...

1. Tích cực hoàn thiện hệ thống pháp luật tài chính

Năm 2018, Bộ Tài chính đã trình Quốc hội cho ý kiến Dự án Luật Quản lý thuế (sửa đổi) và triển khai xây dựng Dự án Luật Chứng khoán (sửa đổi) theo kế hoạch để Quốc hội cho ý kiến và dự kiến thông qua vào năm 2019; Đã trình Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành 02 Nghị quyết về chính sách tài chính; Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 48 Đề án; Ban hành theo thẩm quyền 130 Thông tư. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Luật Quản lý nợ công do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng đã được hướng dẫn và triển khai kịp thời ngay sau khi có hiệu lực thi hành.

Ảnh minh họa

2. Thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2018

Thu NSNN ước vượt 7,8% dự toán, đạt tỷ lệ động viên so GDP khoảng 25,7%, trong đó thuế, phí đạt trên 21,1%; cả thu NSTW và NSĐP đều vượt dự toán. Nhờ đó đảm bảo các nhiệm vụ chi và có thêm nguồn để xử lý các nhu cầu quan trọng, cấp thiết phát sinh. Chi NSNN bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính. Bội chi NSNN được giữ trong phạm vi Quốc hội quyết định; quản lý nợ công diễn biến tích cực, tiếp tục tái cơ cấu nợ công theo hướng kéo dài thời hạn, giảm chi phí vay, an ninh tài chính quốc gia được đảm bảo.

3. Giữ vững vị trí top đầu các Bộ ngành về cải cách hành chính

Tháng 5.2018, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính (CCHC) của Chính phủ công bố bảng xếp hạng chỉ số CCHC (Par Index) năm 2017, theo đó, Bộ Tài chính xếp thứ 3 (trong số 19 bộ, cơ quan ngang bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) với số điểm 84,42% cùng nhiều chỉ số thành phần tích cực, thấp hơn cơ quan đứng thứ 2 chưa tới 2%. Tính từ năm 2016 đến ngày 2.10.2018, Bộ Tài chính đã thực hiện rà soát, cắt giảm 174 TTHC và đơn giản hóa 888 TTHC.

4. Sắp xếp bộ máy tinh gọn, hiệu quả

Thực hiện Nghị quyết 18 và 19 của Bộ Chính trị, toàn ngành Tài chính đã tập trung kiện toàn, đổi mới và sắp xếp bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Đã cắt giảm 536 đầu mối; tinh giản 601 biên chế, đạt 112% kế hoạch tinh giản biên chế theo Đề án (538 biên chế). Giảm 20% đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2017. Đã cắt giảm 3.488 chỉ tiêu biên chế (gần 4,7%) so với biên chế được giao năm 2015.

5. 6 năm liên tiếp giữ vị trí số 1 Bảng xếp hạng Việt Nam ICT Index  

Theo Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT Việt Nam (Việt Nam ICT Index 2018), Bộ Tài chính tiếp tục đứng ở vị trí số 1 với chỉ số ICT index 0,9263 (đây là năm thứ 6 liên tiếp Bộ Tài chính đứng ở vị trí số 1 từ năm 2013 đến nay).

Bộ Tài chính là cơ quan đầu tiên trong bộ máy Chính phủ Việt Nam được ASOCIO trao giải thưởng quốc tế “ASOCIO Outstanding User Organization 2018” (Tổ chức ứng dụng CNTT xuất sắc khu vực Châu Á, Châu Đại Dương).

6. Chủ động trong công tác quản lý, bình ổn giá cả thị trường, góp phần kiểm soát lạm phát năm 2018

Bộ Tài chính đã phối hợp với các Bộ, ngành bám sát tín hiệu thị trường, phối hợp một cách linh hoạt, hiệu quả để chủ động có các phương án điều hành giá phù hợp, kịp thời tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo điều hành giá trong những lúc mặt bằng giá có các biến động bất thường. Công tác quản lý, điều hành giá bảo đảm tính công khai, minh bạch qua đó xây dựng kịch bản điều hành giá phù hợp sát với diễn biến thực tế trong từng thời điểm, từng thời kỳ. Kết quả, lạm phát năm 2018 ở mức bình quân cả năm là 3,54% đạt chỉ tiêu Quốc hội đề ra dưới 4%.

7. Triển khai hiệu quả công tác quản lý ngân quỹ nhà nước và huy động vốn

Năm 2018, KBNN đã chủ động triển khai công tác quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước (NQNN) và huy động vốn, đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu chi của NSNN và các đơn vị giao dịch. KBNN đã kịp thời tham mưu Bộ Tài chính điều chỉnh giảm nhiệm vụ phát hành trái phiếu Chính phủ (TPCP) và sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để vừa đảm bảo mục tiêu đáp ứng cân đối ngân sách vừa duy trì mục tiêu phát triển thị trường, ổn định mặt bằng lãi suất chung, giúp giảm áp lực phát hành TPCP trên thị trường, tiết kiệm chi phí vay nợ cho NSNN.

Với việc sử dụng NQNN cho NSTW vay thay cho phát hành TPCP ra thị trường đã tiết kiệm được gần 1.600 tỷ đồng chi phí trả lãi năm 2019 của NSNN. Nếu so với năm 2017, chi phí vay năm 2018 giảm, giúp tiết kiệm cho NSNN gần 2.500 tỷ đồng trả lãi hàng năm.

8. Thị trường Tài chính, thị trường chứng khoán phát triển tốc độ cao, ổn định

Năm 2018, thị trường chứng khoán toàn cầu trải qua những biến động khá mạnh, xu hướng giảm điểm lan toả tại hầu hết các thị trường thế giới nhưng thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng trên nhiều khía cạnh. Năm 2018 chỉ số VN-Index có lúc đã đạt đỉnh 1.204,33 điểm. Tính đến ngày 28/12/2018, mức vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 3,9 triệu tỷ đồng, tăng 12,7% so với cuối năm 2017, tương đương 79% GDP năm 2017 và tương đương với 72% GDP năm 2018, vượt chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược phát triển TTCK đến năm 2020. Thị trường chứng khoán Việt Nam dần trở thành kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế.

9. Tổ chức thành công Hội nghị cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và tạo thuận lợi thương mại

Hội nghị toàn quốc “Thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và tạo thuận lợi thương mại” đã thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của Chính phủ trong việc thúc đẩy triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và tạo thuận lợi thương mại trong thời gian tới. Việc tổ chức thành công Hội nghị “Thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và tạo thuận lợi thương mại” đã tạo ra bước ngoặt lớn khi đưa ra những định hướng, mục tiêu, giải pháp lớn, mang tính hệ thống, đồng bộ của Chính phủ thúc đẩy việc triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành và tạo thuận lợi thương mại trong giai đoạn 2018 - 2020.

10. Chi phí tuân thủ thực hiện các thủ tục hành chính về thuế xếp thấp nhất

Theo kết quả xếp hạng Chỉ số đánh giá chi phí tuân thủ TTHC 2018 (APCI 2018) của Hội đồng tư vấn cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính về thuế là thấp nhất trong 8 nhóm thủ tục được đánh giá với chi phí tuân thủ chỉ 73,7 nghìn đồng, chỉ tương đương với 0,58% chi phí tuân thủ trung bình của 8 TTHC được khảo sát và 0,1% chi phí tuân thủ của nhóm cao nhất.

Báo cáo APCI 2018 cũng đánh giá nhóm TTHC hải quan nằm trong nhóm chi phí tuân thủ thấp (xếp hạng 3/8 nhóm TTHC), bằng 28% (3,53 triệu đồng) chi phí tuân thủ của cả 8 nhóm TTHC (xấp xỉ 12,7 triệu đồng).

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.450
37.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.450
37.650
Vàng SJC 5c
37.450
37.670
Vàng nhẫn 9999
37.470
37.870
Vàng nữ trang 9999
37.050
37.650