10:52 | 18/04/2019

12h trưa thứ 6, nạp tiền điện thoại hoàn 50% giá trị tại HDBank

HDBank cho biết, ngân hàng sẽ hoàn 50% giá trị giao dịch nạp tiền điện thoại trên Internet Banking hoặc Mobile Banking trong chương trình “Happy Friday – Giờ vàng Topup”.

Hoa khôi ngân hàng HDBank làm đại sứ lễ hội bánh dân gian Nam Bộ
HDBank miễn phí chuyển khoản cho khách hàng doanh nghiệp
Hình minh họa

Chương trình có thông điệp “12h trưa thứ 6 rồi, nhanh tay Topup thôi”. Theo đó, khách hàng sẽ được hoàn 50% giá trị giao dịch nạp tiền điện thoại VNTopup (tối đa 30.000đ) trên eBanking (Internet Banking, Mobile Banking) của HDBank.

200 khách hàng đầu tiên giao dịch với mệnh giá tối thiểu từ 50.000 đồng trở lên thành công trong khung giờ vàng từ 12 giờ đến 13 giờ mỗi trưa thứ  6 hàng tuần từ 19/4 đến 10/5/2019 sẽ được HDBank xác định là hợp lệ để hoàn giá trị giao dịch theo thể lệ của chương trình.

Chương trình áp dụng đối với thuê bao trả trước và thuê bao trả sau thanh toán cước điện thoại bằng Topup. Mỗi Khách hàng được hưởng ưu đãi tối đa một lần một tuần.

HDBank quy định giao dịch hợp lệ là giao dịch thực hiện thanh toán thành công và đã ghi nhận trên hệ thống của HDBank trong thời gian diễn ra chương trình. Các giao dịch bị hủy, có tranh chấp hoặc được hoàn lại sẽ bị trừ ra khỏi danh sách hưởng ưu đãi.

Chương trình có thể kết thúc trước hạn khi đã xác định được 200 khách hàng được hoàn tiền theo đúng thể lệ của HDBank.

Dịch vụ VNTopup là dịch vụ nạp tiền điện thoại di động bằng cách nhắn tin hoặc nạp trực tiếp qua Internet Banking và Mobile Banking. Số tiền nạp sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản của khách hàng tại HDBank. Với dịch vụ này, HDBank thường xuyên triển khai các chương trình ưu đãi nạp tiền hoàn tiền hấp dẫn nhằm mang lại lợi ích tốt nhất đến cho khách hàng.

Hệ thống Ngân hàng điện tử (eBanking) của HDBank hiện có các dịch vụ tài chính được sử dụng trên Internet Banking và Mobile Banking như Mở tiết kiệm online; Chuyển khoản nhanh 24/7; Thanh toán hóa đơn điện, nước, truyền hình cáp, dịch vụ Internet, cước điện thoại và chi trả khoản vay; Mua sắm trên các kênh thương mại điện tử…

Dịch vụ eBanking của HDBank được đánh giá cao bởi yếu tố nhanh chóng, thao tác đơn giản, an toàn và bảo mật. HDBank thường xuyên cập nhật các xu hướng mới trên nền tảng eBanking nhằm giúp cho quá trình sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng ngày càng dễ dàng và tiện lợi hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.450