08:00 | 11/02/2019

2019 – năm của những lựa chọn trên thị trường trái phiếu

Năm 2019 dự báo tiếp tục là một năm sẽ có nhiều biến động và rủi ro với thương mại, tăng trưởng kinh tế, các dòng chảy vốn, lãi suất và tỷ giá trên toàn cầu. Tuy nhiên, sự sẵn có của các lựa chọn, trong đó có thị trường trái phiếu sẽ vẫn là các cơ hội trong bối cảnh hiện nay.

TPCP tháng 1/2019: Huy động hơn 36 nghìn tỷ đồng

Để phát triển mạnh mẽ các thị trường trái phiếu tại ASEAN, sự đa dạng trong các giao dịch đóng vai trò then chốt. Tại Việt Nam, chúng tôi nhận thấy xu hướng gia tăng của các giao dịch trong năm vừa qua cùng với sự đa dạng trong cấu trúc bảo lãnh bởi CGIF hay Guarant Co, tuy nhiên vẫn có cơ hội thúc đẩy các nguồn tài trợ sâu hơn và thanh khoản hơn. Điều này có thể có được thông qua một cách tiếp cận đa chiều.

Sự quan tâm lớn hơn từ các quỹ hưu trí trong nước, các công ty bảo hiểm và các nhà quản lý tài sản sẽ rất hữu ích để làm sâu sắc thêm tính thanh khoản cho thị trường và đa dạng hóa đối tượng nhà đầu tư trên thị trường trái phiếu. Hơn nữa, với sự thịnh vượng đang gia tăng mạnh mẽ ở Việt Nam, chúng ta thấy có một đối tượng nhà đầu tư khác cũng rất có tiềm năng, đó là các nhà đầu tư cá nhân.

Thị trường trái phiếu được dự báo sẽ khởi sắc năm 2019

Sự phát triển của thị trường trái phiếu với sự tham gia của các nhà đầu tư cá nhân ở Việt Nam có thể trở thành một động lực mạnh mẽ để xây dựng một thị trường cạnh tranh với các quốc gia láng giềng như Singapore, Indonesia và Philippines. Ngoài ra, sự chấp nhận ngày càng rộng rãi hơn của các phát hành trái phiếu không cần bảo lãnh cũng có khả năng khuyến khích đa dạng hóa các sản phẩm đầu tư. Tất nhiên, một khung pháp lý phù hợp để hỗ trợ cho tất cả các lựa chọn này cũng đóng một vai trò quan trọng.

Để gia tăng sự hấp dẫn của thị trường trái phiếu Việt Nam, việc có thêm các đợt phát hành phù hợp từ các DN quốc doanh lớn và các DN tư nhân cũng sẽ thu hút thêm nhà đầu tư. Cùng với đó, phát hành nợ một cách thường xuyên sẽ tạo ra một chu kỳ phát triển mà ở đó trái phiếu bằng Việt Nam đồng (VND) sẽ luôn nằm ở hàng đầu trong tâm trí của các nhà đầu tư. Và khi mà thị trường hình thành một khuôn mẫu phát hành tiêu chuẩn cho phép đồng bộ các quy trình thực hiện và khả năng tiếp cận thị trường nhanh hơn, trái phiếu sẽ trở thành lựa chọn của các DN có nhu cầu vốn, qua đó cũng mang đến thêm nhiều phương án lựa chọn hơn cho các nhà đầu tư.

Một hệ tham chiếu ổn định, đáng tin cậy dựa vào trái phiếu Chính phủ cũng sẽ nâng cao sự minh bạch trong công tác định giá. Trái phiếu Chính phủ định hình một phương thức tham chiếu quan trọng ở nhiều thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ tại ASEAN. Tại các thị trường này, các nhà phát hành định giá dựa trên lãi suất của trái phiếu Chính phủ. Tại Việt Nam, những biến động gần đây của trái phiếu Chính phủ đã thôi thúc các nhà đầu tư tìm kiếm những phương án mang lại lợi nhuận ổn định, được tham chiếu với lãi suất tiền gửi ngân hàng. Để đảm bảo trái phiếu chính phủ là một hệ tham chiếu hiệu quả cho các sản phẩm tín dụng, các sáng kiến của Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm đa dạng và các công cụ quản lý rủi ro nhằm duy trì sự ổn định của trái phiếu Chính phủ bằng VND.

Sự lựa chọn sẽ đi kèm trách nhiệm. Các nhà đầu tư thường được tư vấn một cách kỹ lưỡng để tự mình thực hiện việc thẩm định và phân biệt các đợt giao dịch phát hành trái phiếu. Trong khi Chính phủ đang lên kế hoạch thành lập một tổ chức đánh giá độc lập ở tầm quốc gia để thúc đẩy sự phát triển của thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ thì việc xếp hạng tín nhiệm cần phải hỗ trợ - nhưng không phủ quyết - đánh giá của các nhà đầu tư với các khoản nợ được phát hành.

Những sự lựa chọn sẽ là chủ đề chủ đạo của các thị trường trái phiếu ASEAN trong năm 2019. Tuy nhiên, các lựa chọn sẽ chỉ hiệu quả nếu các nhà đầu tư có thể nhận biết được chúng một cách rõ ràng. Với việc thu xếp thành công cả ba giao dịch phát hành trái phiếu được bảo lãnh trong năm ngoái, Standard Chartered đang ở một vị trí thuận lợi để hỗ trợ Việt Nam phát triển hơn nữa thị trường trái phiếu và mang đến thêm nhiều sự lựa chọn cho các nhà đầu tư cũng như các đơn vị phát hành. Là một ngân hàng nước ngoài hàng đầu trong thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ tại ASEAN, chúng tôi sẽ tiếp tục tạo thêm nhiều giá trị cho các bên liên quan bằng cách mang các kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất ở khu vực cũng như quốc tế đến Việt Nam.

Tất cả đã sẵn sàng và bây giờ lựa chọn là từ phía các bạn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.165 23.265 25.911 26.638 29.789 30.266 200,83 208,74
BIDV 23.165 23.265 25.883 26.613 29.796 30.283 205,33 210,38
VietinBank 23.168 23.278 25.890 26.625 29.767 30.407 205,27 211,77
Agribank 23.160 23.250 25.866 26.240 29.816 30.276 204,76 208,28
Eximbank 23.160 23.260 25.908 26.255 29.885 30.286 205,78 208,54
ACB 23.180 23.260 25.929 26.263 30.003 30.314 206,15 208,80
Sacombank 23.117 23.279 25.910 26.364 29.947 30.352 205,37 209,94
Techcombank 23.145 23.265 25.663 26.515 29.577 30.449 204,84 211,89
LienVietPostBank 23.160 23.260 25.856 26.310 29.930 30.346 205,59 209,30
DongA Bank 23.180 23.260 25.100 26.250 29.910 30.290 202,70 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.150
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.150
36.320
Vàng SJC 5c
36.150
36.340
Vàng nhẫn 9999
36.120
36.520
Vàng nữ trang 9999
35.720
36.320