11:37 | 10/08/2017

3 động lực chính của tăng trưởng tiếp tục cải thiện

Tăng trưởng kinh tế năm 2017 sẽ ở mức khoảng 6,5%, nhờ cả ba động lực chính của tăng trưởng là khu vực nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, và dịch vụ cùng được cải thiện.

Chìa khóa tăng trưởng nằm ở khu vực tư nhân
5 nhóm giải pháp đẩy nhanh giải ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công
Nhất quán mục tiêu ổn định vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng đạt kế hoạch
Ảnh minh họa

Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vừa đưa ra dự báo về tình hình tăng trưởng kinh tế trong các tháng còn lại và cả năm 2017. Theo cơ quan này, tăng trưởng kinh tế năm 2017 sẽ ở mức khoảng 6,5%, nhờ cả ba động lực chính của tăng trưởng là khu vực nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, và dịch vụ cùng được cải thiện.

Cụ thể, khu vực dịch vụ trong 7 tháng đầu năm tăng trưởng ấn tượng, cao nhất trong vòng 2 năm trở lại đây nhờ sự cải thiện mạnh trong tiêu dùng dịch vụ và hàng hóa, mức tăng khá của ngành bảo hiểm, ngân hàng. Điều này khiến khu vực dịch vụ trở thành bệ phóng cho tăng trưởng chung.

Khu vực công nghiệp - xây dựng cải thiện tích cực và rõ nét từ quý II và dự báo sẽ tiếp tục phục hồi tích cực hơn trong những tháng còn lại của năm 2017 nhờ giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng mạnh, có khả năng đạt 12-13% trong năm 2017; chỉ số PMI đã có 19 tháng liên tiếp đạt trên 50 điểm - ngưỡng cho thấy các điều kiện kinh doanh tiếp tục cải thiện trong lĩnh vực sản xuất; việc tăng khai thác dầu thô thêm 1,5 triệu tấn sẽ giúp kìm hãm sự giảm sút của ngành công nghiệp khai khoáng...

Khu vực nông nghiệp sẽ tiếp tục ổn định, và đạt mức tăng trưởng cao hơn so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, nửa cuối năm 2017 vốn FDI được dự báo sẽ đạt kết quả tích cực nhờ hưởng lợi từ nhiều yếu tố thuận lợi của nền kinh tế, vốn FDI thực hiện năm 2017 duy trì mức tăng trưởng khá so với năm 2016 và đạt khoảng 15,3 tỷ USD. Dòng vốn FDI tăng được kỳ vọng sẽ là động lực quan trọng giúp hồi phục tăng trưởng xuất khẩu của cả năm 2017. Tăng trưởng tiêu dùng cũng được dự báo tương đối khả quan trong những tháng cuối năm 2017.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 27.666 28.997 31.224 31.725 20835 21232
BIDV 22.680 22.750 27.687 28.008 31.251 31.722 209,30 21243
VietinBank 22.672 22.752 27.632 28.038 31.203 31.763 20907 212,55
Agribank 22.670 22.745 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.660 22.750 27.666 28.026 31.341 31.750 21025 212,99
ACB 22.680 22.750 27.686 28.033 31.439 31.754 21035 212,99
Sacombank 22.675 22.768 27.726 28.086 31.431 31.787 21002 21311
Techcombank 22.650 22.750 27.342 28.233 31.976 32.884 20853 21425
LienVietPostBank 22.640 22.765 27.609 28.077 31.377 31.796 20889 21259
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.920
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.920
37.070
Vàng SJC 5c
36.920
37.090
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.320
37.020