15:14 | 13/11/2019

3 năm liền Viettel vào top 3 DN có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam

Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) vừa công bố kết quả đánh giá Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất 2019. Theo đó, Tập đoàn Công nghiệp -  Viễn thông Quân đội (Viettel) 3 năm liên tiếp nằm trong top 10 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (Profit500).

Năm 2018, tổng lợi nhuận trước thuế của Viettel đạt hơn 37 nghìn tỷ đồng, chiếm hơn 70% lợi nhuận toàn ngành. Trong 9 tháng đầu năm 2019, doanh thu toàn Tập đoàn đạt 170,1 nghìn tỷ đồng, đạt 100,3% kế hoạch. Lợi nhuận hợp nhất đạt 30,5 nghìn tỷ, đạt 123,2% kế hoạch.

Top 10 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2019

Danh sách và thứ hạng doanh nghiệp trong bảng xếp hạng này được đánh giá khách quan, độc lập dựa trên việc tính điểm trọng số, với các tiêu chí chính là: Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROR); Lợi nhuận trước thuế; và Doanh thu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, uy tín của doanh nghiệp trên truyền thông cũng là chỉ tiêu tham chiếu quan trọng đánh giá hiện trạng sức mạnh và triển vọng mỗi doanh nghiệp theo từng khía cạnh.

Theo Vietnam Report, đây là các doanh nghiệp có khả năng tạo lợi nhuận tốt, có tiềm năng trở thành những cột trụ cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời góp phần giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp Việt tới cộng đồng kinh doanh trong nước và quốc tế.

Tháng 10 vừa qua, Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính công bố danh sách 1.000 công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Tập đoàn Viettel 3 năm liên tiếp đứng đầu danh sách nộp thuế lớn nhất Việt Nam và Tập đoàn vinh dự nhận được đề xuất nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về những đóng góp của doanh nghiệp trong những năm qua.

Đây là kết quả cho việc Viettel đã tích cực thúc đẩy chuyển đổi số đem lại hiệu quả cao về năng suất, chất lượng lao động và phục vụ khách hàng tốt hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590