14:17 | 02/01/2019

3 yếu tố chính có thể hỗ trợ chứng khoán quý I/2019

2019 là năm nhiều ngân hàng tiếp tục tính chuyện tăng vốn để đáp ứng chuẩn mực Basel II. Nếu thuận lợi, tài sản hệ thống ngân hàng tăng đồng nghĩa tín dụng có điều kiện mở rộng và thị trường kỳ vọng sẽ có thêm nguồn lực tài chính đưa vào phát triển kinh tế, trong đó có chứng khoán.

Với chứng khoán, 2019 được dự báo cũng là năm thị trường sẽ có sự điều chỉnh. Riêng quý I/2019, các 3 yếu tố tích cực trong ngắn hạn đang hẻ mở cơ hội cho nhà đầu tư.

Yếu tố thứ 1: Điểm sáng kết quả kinh doanh quý IV/2018

Kết thúc năm 2018, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 7,08%, cao nhất 11 năm. Đóng góp vào bức trang chung đó là kết kinh doanh khởi sắc của nhiều tổng công ty, doanh nghiệp, trong đó các doanh nghiệp niêm yết sẽ có báo cáo công bố trong tháng 1/2019.

Các báo cáo này luôn là yếu tố tác động trực tiếp đến thị trường chứng khoán, thường có sức lan tỏa lớn, tạo tâm lý yên tâm đến các nhà đầu tư. Với bối cảnh hiện tại, dự báo dòng tiền vào các thị trường sẽ được cải thiện hơn, giúp chỉ số phục hồi tích cực, nhất là sau đợt điểu chỉnh sâu vừa qua.

Yếu tố thứ 2: Điểm sáng ngành Ngân hàng

Để tiếp tục duy trì sự phát triển của nền kinh tế trong năm 2019 như mục tiêu Quốc hội đặt ra thì nguồn vốn vẫn là một trong những động lực quan trọng, mà ở đó tín dụng ngân hàng luôn chiếm vai trò chủ đạo.

Riêng với 2019, đây cũng là năm mà các ngân hàng sẽ phải hướng tới khả năng tăng vốn để đáp ứng chuẩn mực an toàn vốn Basel II. Nếu khả năng này thành hiện thực thì dự báo sẽ có một lượng vốn tiếp tục chảy vào kênh chứng khoán, qua đó sẽ hỗ trợ tốt cho sự thị trường.

Yếu tố thứ 3:  Điểm sáng từ các yếu tố bên ngoài

Ngày 29/12/2018, Tổng thống Mỹ Donald Trump vừa có cuộc điện đàm "dài và tốt đẹp" với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình và thỏa thuận thương mại tiềm năng giữa Mỹ và Trung Quốc đang tiến triển tốt. Đây có thể coi là một yếu tố tâm lý rất quan trọng mang đến nhiều điều tích cực cho thương mại quốc tế.

Cho dù, kết quả của đàm phán cũng như tiến trình tiếp theo trong quan hệ thương mại giữa hai nền kinh tế hàng đầu thế giới hiện vẫn chưa được xác định chính xác nhưng việc hai bên duy trì đàm phán cũng thể hiện động thái muốn giải quyết mâu thuẫn và rất có thể những nhượng bộ sẽ được đưa ra.

Thị trường kỳ vọng nhân tố tác động lớn tới tăng trưởng kinh tế thế giới này sẽ để ngỏ viễn cảnh tươi sáng hơn ngay trong những tháng đầu năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830