20:39 | 17/05/2018

34,4% số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công tác bảo vệ môi trường nông thôn đã có bước đột phá lớn nhất là vấn đề xử lý rác thải khu dân cư và cải tạo cảnh quan nông thôn xanh – sạch – đẹp. 

Du lịch trải nghiệm nông thôn mới ­
Hà Nội: Thêm 39 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
Bộ mặt nông thôn mới ngày một khang trang

Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2017 các Bộ, ngành Trung ương đã tập trung hoàn thành khối lượng lớn văn bản về cơ chế, chính sách,… góp phần hoàn thiện hệ thống khung pháp lý và các văn bản hướng dẫn, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Chương trình).

Theo Báo cáo, đến hết 31/12/2017, cả nước có 3.069 xã (34,4%) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, đã có trên 492 xã được công nhận đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 (vượt mục tiêu năm 2017 có ít nhất 31% số xã đạt chuẩn), tăng 712 xã (7,97%); có 43 đơn vị cấp huyện thuộc 24 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, tăng 13 huyện (vượt mục tiêu phấn đấu năm 2017 có ít nhất 38 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn nông thôn mới).

Đến nay, 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã chủ động ban hành văn bản để cụ thể hóa Bộ tiêu chí quốc gia. Bình quân tiêu chí/xã đạt 14,25 tiêu chí, tăng 0,07 tiêu chí so với cuối năm 2017, tăng 0,78 tiêu chí so với cuối năm 2016. Cụ thể, đến 31/12/2017, cả nước đã có 4.850 xã đạt tiêu chí giao thông; 7.611 xã đạt tiêu chí thủy lợi, 4.983 xã đạt tiêu chí trường học; 4.681 xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa, 6.330 xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư... So với cuối năm 2016, cả nước có 62,3% số xã đạt tiêu chí số 10 về Thu nhập (tăng 2,8%); 94,8% số xã đạt tiêu chí Lao động có việc làm (tăng 5,3%)…

Năm 2017, công tác bảo vệ môi trường nông thôn đã có bước đột phá lớn nhất là vấn đề xử lý rác thải khu dân cư và cải tạo cảnh quan nông thôn xanh – sạch – đẹp. Đến nay, đã có khoảng 27 tỉnh, thành phố có kế hoạch xử lý rác thải tập trung ở nông thôn…

Cũng theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương cũng đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, có các giải pháp hiệu quả để xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản của Chương trình, phấn đấu hành thành tiến độ theo chỉ đạo của Trung ương (tính đến cuối tháng 2/2018, còn 37/63 tỉnh nợ khoảng 4.934,7 tỷ đồng)...

Bên cạnh những kết quả trên, Chương trình cũng còn một số hạn chế, vướng mắc như: Khoảng cách chênh lệch về kết quả xây dựng nông thôn mới giữa các vùng miền còn khá lớn; tác động của thiên tai kỷ lục trong năm 2017 và biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại về tài sản, con người và ảnh hưởng nặng nề đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân, qua đó, đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội, thu nhập, hộ nghèo, môi trường; năng lực của bộ phận cán bộ cơ sở, nhất là ở xã miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560