09:37 | 15/08/2019

5 điểm cần biết về Porsche Cayenne Turbo S E-Hybrid mới

Một chiếc SUV với công suất vượt Lamborghini Urus và công nghệ của Porsche 918 Spyder chắc chắn sẽ tìm được cho mình một tập khách hàng trung thành riêng.

5. SUV mạnh nhất tập đoàn Volkswagen

Đúng vậy, Porsche Cayenne Turbo S E-Hybrid là SUV sở hữu công suất cao nhất trong tập đoàn VW. Nhờ công nghệ hybrid kết hợp động cơ V8 4.0L tăng áp kép và mô tơ điện, xe có khả năng sinh công tối đa 670 mã lực – nhỉnh hơn mức 641 mã lực của Urus đáng kể.

4. Chạy được thêm 40 km mà không cần xăng

Chế độ lái E-Power cho phép Cayenne Turbo S E-Hybrid vận hành êm ru ở chế độ chạy điện thuần trong quãng đường khoảng 40 km. Đây sẽ là phao cứu sinh cần thiết cho một số người dùng chỉ còn cách trạm xăng vài km nhưng bình nhiên liệu đã cạn sạch.

3. Đủ các công nghệ, trang bị hiện đại nhưng viết tắt đầy khó hiểu

PDCC, PTV Plus, PCCB và PASM là những trang bị/công nghệ hàng đầu xuất hiện trong bảng giới thiệu Porsche Cayenne Turbo S E-Hybrid nhưng có lẽ 99% người đọc không hiểu chúng là gì. Theo thứ tự phía trên, chúng lần lượt là Porsche Dynamic Chassis Control (Bộ kiểm soát khung gầm năng động), Porsche Torque Vectoring Plus (Bộ kiểm soát hướng lực kéo), Porsche Ceramic Composite Brake (Phanh gốm tổng hợp) và Porsche Active Suspension Management (Bộ kiểm soát hệ thống treo chủ động).

2. Có cả 2 cấu hình SUV thường và SUV lai coupe

Cho những khách hàng muốn sở hữu một dòng SUV mang thiết kế mềm mỏng hơn mà sức mạnh không hề kém cạnh, cấu hình Turbo S E-Hybrid có mặt trên cả Cayenne Coupe.

1. Hệ thống hỗ trợ tăng tốc khi khởi hành lấy từ Porsche 918 Spyder

Porsche Cayenne có khả năng cho rất nhiều đối thủ đua "hít khói" ngay từ vạch xuất phát nhờ mô-men xoắn tốt ngay từ thời điểm người dùng bắt đầu nhấn ga. Công nghệ này lấy trực tiếp từ siêu xe hybrid 918 Spyder – một trong bộ 3 huyền thoại của làng xe thể thao cùng với McLaren P1 và Ferrari LaFerrari.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500