09:37 | 13/07/2018

5 lựa chọn cho dòng Sedan có giá từ 600 đến 800 triệu đồng

Dòng sedan trong tầm tiền từ 600 – 800 triệu đồng tại Việt Nam hiện khá đông đảo, bao gồm những cái tên rất tiêu biểu như Hyundai Elantra, Honda Civic, hay Kia Cerato... trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ tham khảo một số ứng cử viên sáng giá, phù hợp trong tầm tiền này.

1. Kia Cerato 2.0 AT (635 triệu)

Xuất xứ từ Hàn, Cerato sở hữu diện mạo khá trau chuốt và bắt mắt. Mẫu xe được lắp ráp trong nước bởi Thaco nên có lợi thế giá bán phải chăng, đi kèm là danh sách trang bị tiện nghi khá hấp dẫn. Chính vì thế, cũng dễ hiểu vì sao Kia Cerato luôn là cái tên lọt top xe bán chạy nhất hàng tháng của VAMA.

Kia Cerato có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt tương ứng 4.560 x 1.780 x 1.445 (mm), khoảng sáng gầm 150 mm, bán kính vòng quay 5.3m, giúp mang lại một vóc dáng linh hoạt trong đô thị. Đặc biệt, trục cơ sở đạt 2.700mm mang lại không gian nội thất rộng rãi và thoải mái.

Danh sách tiện nghi trên Cerato thậm chí còn hấp dẫn hơn cả một số mẫu có giá “chát” hơn hẳn như Toyota Corolla Altis hay Chevrolet Cruze: Ghế lái chỉnh 10 hướng, nhớ 2 vị trí, vô-lăng tích hợp lẫy chuyển số, nút bấm khởi động, gương chống chói, cửa sổ trời chỉnh điện, mở cốp sau thông minh...

Cerato 2.0AT trang bị động cơ xăng 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 2.0 lít, sản sinh công suất tối đa 159 mã lực tại 6.500 vòng/phút và moment xoắn cực đại 194Nm tại 4.800 vòng/phút. Sức mạnh này được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số tự động 6 cấp.

Cerato cũng sở hữu danh sách an toàn trang bị “tận răng” như: phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử ESP, kiểm soát thân xe VSM, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, kiểm soát hành trình Cruise Control, cảm biến đỗ xe trước/sau, camera lùi, hệ thống chống trộm, khóa cửa điều khiển từ xa...

Với Cerato, nếu như người tiêu dùng không nghi ngờ về độ bền của một mẫu xe thương hiêu Hàn láp ráp trong nước, không đặt nặng khả năng giữ giá khi bán lại... thì Cerato là sự lựa chọn rất phù hợp khi vừa có mức giá dễ tiếp cận, lại có nhiều trang bị công nghệ lẫn an toàn.

2. Hyundai Elantra 2.0 AT (659 triệu đồng)

Cũng là một mẫu sedan có xuất xứ từ Hàn Quốc, được lắp ráp trong nước với ngoại hình thiết kế trau chuốt, bắt mắt. Elantra có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.570 x 1.800 x 1450 (mm), chiều dài cơ sở đạt 2.700 (mm) cùng khoảng sáng gầm xe 150 mm. Những con số này so với đối thủ gạo cội Toyota Altis là có phần nhỉnh hơn (Altis: 4.620 x 1.775 x 1.460 mm cùng khoảng sáng gầm 130mm).

Các trang bị tiện nghi trên mẫu sedan hạng C này bao gồm: hệ thống hỗ trợ MP3/AUX/USB/Bluetooth/Radio FM với 6 loa chất lượng cao cùng màn hình cả ứng 7-inch, đặc biệt là tính năng định vị dẫn đường Việt hóa, hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập có chức năng lọc không khí, hốc gió cho hàng ghế sau...

Xe trang bị động cơ xăng Nu 2.0L cho công suất tối đa 156 mã lực tại 6.200 vòng/phút cùng Momen xoắn cực đại 196 Nm tại 4.000 vòng/phút, mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ.

So với các mẫu khác trong phân khúc, Elantra tỏ ra khá vượt trội về trang bị an toàn khi sở hữu một danh sách dài gồm: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bố lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, kiểm soát áp suất lốp, cân bằng điện tử ESC, kiểm soát thân xe VSM, chống trộm Immobilizer, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, 8 cảm biến va chạm trước và sau, 6 túi khí...

Elantra cũng sẽ là sự lựa chọn phù hợp cho những khách hàng trẻ yêu công nghệ, thích sở hữu một chiếc xe có ngoại hình trau chuốt với nhiều “đồ chơi” mà không quan tâm quá nhiều về mặt thương hiệu.

3. Honda Civic 1.8 E (763 triệu)

Bước sang thế hệ mới, Civic vẫn duy trì kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.630 x 1.799 x 1.416 (mm), trục cơ sở 2.700 (mm), khoảng sáng gầm xe 133 (mm) và bán kính vòng quay tối thiểu 5,3 (m).

Các trang bị tiện nghi đáng kể trên bản này là hình cảm ứng 5 inch, hệ thống âm thanh 4 loa, ghế ngồi bọc da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, vô lăng lăng 3 chấu thể thao bọc da tích hợp điều chỉnh âm thanh, đàm thoại, lẫy chuyển số và ga tự động Cruise Control, hệ thống điều hòa tự động hai vùng có hốc gió phía sau, nút bấm khởi động, cổng sạc USB...

Cung cấp sức mạnh cho Honda Civic 1.8E là động cơ 1.8L SOHC i-VTEC 4 xy-lanh thẳng hàng, sản sinh công suất 139 mã lực tại 6.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 174 Nm tại 4.300 vòng/phút, đi kèm là hộp số CVT.

Danh sách trang bị an toàn trên mẫu sedan có giá 760 triệu đồng này bao gồm: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử VSA, kiểm soát lực kéo chống trượt TCS, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS, 04 túi khí, phanh tay điện tử, camera lùi.

Nhìn chung, các trang bị trên Civic là khá phù hợp với tầm tiền. Mặc dù có giá bán cao hơn khá nhiều so với Cerato hay Hyundai Elantra nhưng đổi lại, người mua nhận được một chiếc xe phù hợp với tâm lý “ăn chắc mặc bền” và khả năng giữ giá khi bán lại.

4. Mazda3 (659 – 750 triệu)

Mazda3 được lắp ráp trong nước bởi Thaco Trường Hải, và cũng là một “nhân vật” thường trực trong bảng xếp hạng Top 10 xe bán chạy nhất hàng tháng của VAMA.

Hiện, Mazda3 được phân phối tại Việt Nam với 3 phiên bản, trong đó ngoài bản hactback thì 2 bản sedan có giá bán lần lượt như sau:

Mazda3 sedan 1.5: 659 triệu đồng

Mazda3 sedan 2.0: 750 triệu đồng

Đàn em của Mazda 6 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt tương ứng 4.580 x 1.795 x 1.450 (mm), chiều dài cơ sở 2.700m, bán kính vòng quay 5,3m và khoảng sáng gầm xe 155 (mm). Nhìn chung, mẫu sedan Nhật có kích thước khá gọn gàng, cho khả năng vận hành linh hoạt trong đô thị lẫn trên các cung đường gồ ghế.

Tương tự như Cerato, Mazda3 cũng được Thaco ưu ái cho một danh sách trang bị tiện nghi hậu hĩnh: ghế ngồi bọc da cao cấp, trên bản 2.0 ghế lái được chỉnh điện với chức năng nhớ vị trí, màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp hệ thống giải trí Mazda Connect, kết nối điện thoại thông minh qua AUX/USB/Bluetooth, theo dõi Radio AF/FM với dàn loa 6 chiếc trên cả 3 phiên bản, nút bấm khởi động Start/Stop, chìa khóa thông minh, gương chiếu hậu chống chói tự động, cửa sổ trời chỉnh điện, hệ thống kiểm soát điều hướng mô-men xoắn G-Vectoring Control – GVC, phiên bản cao cấp 2.0L có thêm màn hình HUD đa sắc duy nhất trong phân khúc, hiển trị thông tin trên kính lái giúp dễ dàng quan sát các thông số vận hành hơn.

Mazda 3 sedan có 2 tùy chọn động cơ:

Động cơ 1.5L công suất tối đa 110 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô-men xoắn 144 Nm tại 4.000 vòng/phút

Động cơ 2.0L cho công suất tối đa 153 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn 200 Nm tại 4.000 vòng/phút.

Cả 2 phiên bản đều trang bị hộp số tự động 6 cấp tích hợp chế độ lái thể thao, hệ dẫn động cầu trước.

Mazda3 mang lại cho khách hàng các hệ thống hỗ trợ lái xe an toàn gồm: Hệ thống cân bằng điện tử DSS, Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, chống chượt TCS, Khóa cửa tự động, camera lùi. Riêng về túi khí, bản 1.5 có 4 túi khí còn bản 2.0 được trang bị 6 túi khí.

Có thể nói, với ngoại hình trau chuốt, nhiều trang bị tiện nghi, Mazda 3 là sự lựa chọn phù hợp với những người trẻ. Hơn thế, với xuất xứ Nhật nên về mặt thương hiệu, lựa chọn này “ăn đứt” Kia Cerato và Hyundai Elantra, trong khi lại có mức giá dễ tiếp cận hơn so với Honda Civic.

5. Ford Focus

Với tầm tiền từ 600 – 800 triệu, dòng Ford Focus mang lại cho khách hàng 2 tùy chọn gồm:

Ford Focus 1.5L EcoBoost Tintanium: 770 triệu đồng

Ford Focus 1.5L Trend: 626 triệu đồng.

Thế hệ 2017 sở hữu số đo tổng thể Dài x Rộng x Cao 4.538 x 1.823 x 1.468 (mm), chiều dài cơ sở 2.648 (mm). Một trong những ưu thế của dòng xe này là mang lại cho người dùng tới 8 tùy chọn màu sắc ngoại thất khác nhau: : Trắng Kim Cương, Bạc Ánh Kim, Đen Panther, Đỏ Ngọc Ruby, Bạc Ánh Hồng, Nâu Hổ Phách, Xanh Dương và Ghi Ánh Thép.

Bên trong khoang lái của bản tiêu chuẩn là các trang bị như: ghế bọc nỉ, ghế lái chỉnh cơ 6 hướng, hệ thống điều hòa chỉnh tay 1 vùng, hệ thống SYNC 1.1 cùng màn hình hiển thị 3.8 inch đơn sắc, hệ thống âm thanh 6 loa... nói chung, danh sách này chỉ ngang tầm một mẫu xe cỡ trung tầm 600 triệu.

Trang bị trên bản Titanium giàu có hơn với điều hòa khí hậu tự động 2 vùng, ghế da cao cấp, ghế lái chỉnh điện 6 hướng, gương chiếu hậu chống chói tự động, màn hình cảm ứng 8 inch, hệ thống âm thanh 9 loa, điều khiển giọng nói SYNC3.

Về an toàn, trên bản tiêu chuẩn của mẫu xe hạng C có 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử, hỗ trợ đỗ xe sau, hệ thống chống trộm. Trên bản cao cấp Titanium có 6 túi khí, bổ sung thêm hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động, hỗ trợ dừng xe chủ động, camera lùi.

Về hệ truyền động, cả 2 đều dùng động cơ Ecoboost 1.5L GTDi và hộp số tự động 6 cấp, công suất cực đại 177 mã lực với mô-men xoắn cực đại 240Nm

Nhìn chung, so với các đối thủ cùng phân khúc như Mazda 3 Kia Cerato thì bản tiêu chuẩn của Focus rất thua thiệt về phần trang bị tiện nghi, an toàn. Điểm mạnh của mẫu xe này nằm ở hiệu suất động cơ và cảm giác lái, trong khi chênh lệch về giá bán chỉ nằm trong khoảng 20 triệu, nên Focus bản tiêu chuẩn sẽ có phần kén khách hơn.

Thay vì lọt vào mắt các khách hàng yêu thích công nghệ và đánh giá cao tiêu chí trang bị an toàn thì Ford Focus xem ra chỉ thích hợp cho những khách hàng thích nhấn mạnh cảm giác lái khi nói về chiếc xe mà mình sở hữu. Trong khi đó, bản cao cấp Titanium thì lại là một sự lựa chọn đáng giá dành cho những khách hàng vừa yêu thích công nghệ, vừa đề cao tiêu chí an toàn và thích cảm giác cầm lái mạnh mẽ trên mọi nẻo đường.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170