09:29 | 29/05/2019

5 tháng, bội thu ngân sách khoảng 66,6 nghìn tỷ đồng

Thông tin trên vừa được Tổng cục Thống kê công bố, cho thấy trong vòng 1 tháng qua cả nước bộ thu thêm khoảng 22 nghìn tỷ đồng (4 tháng bội thu 44,6 nghìn tỷ đồng, cũng theo Tổng cục Thống kê).

Cụ thể, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/5/2019 ước tính đạt 553,5 nghìn tỷ đồng, bằng 39,2% dự toán năm. Trong đó, thu nội địa 447,6 nghìn tỷ đồng, bằng 38,1%; thu từ dầu thô 21,8 nghìn tỷ đồng, bằng 48,9%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 83,3 nghìn tỷ đồng, bằng 44%. 

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 60,9 nghìn tỷ đồng, bằng 34,3% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 77,2 nghìn tỷ đồng, bằng 36,1%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 94,2 nghìn tỷ đồng, bằng 39%; thu thuế thu nhập cá nhân 48,2 nghìn tỷ đồng, bằng 42,6%; thu thuế bảo vệ môi trường 18,1 nghìn tỷ đồng, bằng 26,3%; thu tiền sử dụng đất 39,2 nghìn tỷ đồng, bằng 43,5%.

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/5/2019 ước tính đạt 486,9 nghìn tỷ đồng, bằng 29,8% dự toán năm. Trong đó, chi thường xuyên đạt 358,2 nghìn tỷ đồng, bằng 35,8%; chi đầu tư phát triển 82,5 nghìn tỷ đồng, bằng 19,2%; chi trả nợ lãi 43,9 nghìn tỷ đồng, bằng 35,2%.

Với kết quả trên, trong 5 tháng đầu năm 2019 (tính từ đầu năm đến ngày 15/5/2019), cân đối thu chi ngân sách Nhà nước ở trạng thái bội thu khoảng 66,6 nghìn tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540