10:17 | 28/06/2019

6 tháng, bội thu ngân sách khoảng 48,1 nghìn tỷ đồng

Theo Tổng cục Thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2019, thu ngân sách nhà nước duy trì tiến độ, chi ngân sách nhà nước đáp ứng kịp thời các yêu cầu đầu tư phát triển, chi trả nợ... Đáng chú ý, bội thu ngân sách vào khoảng 48,1 nghìn tỷ đồng.

Cụ thể, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/6/2019 ước tính đạt 660,6 nghìn tỷ đồng, bằng 46,8% dự toán năm. Trong đó, thu nội địa 524,8 nghìn tỷ đồng, bằng 44,7%; thu từ dầu thô 26,1 nghìn tỷ đồng, bằng 58,4%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 109 nghìn tỷ đồng, bằng 57,6%.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 70,3 nghìn tỷ đồng, bằng 39,6% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 89 nghìn tỷ đồng, bằng 41,6%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 107,1 nghìn tỷ đồng, bằng 44,3%; thu thuế thu nhập cá nhân 55,3 nghìn tỷ đồng, bằng 48,9%; thu thuế bảo vệ môi trường 23,4 nghìn tỷ đồng, bằng 33,9%; thu tiền sử dụng đất 49,9 nghìn tỷ đồng, bằng 55,5%.

Trong khi đó, tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/6/2019 ước tính đạt 612,5 nghìn tỷ đồng, bằng 37,5% dự toán năm. Trong đó, chi thường xuyên đạt 441,1 nghìn tỷ đồng, bằng 44,1%; chi đầu tư phát triển 112,1 nghìn tỷ đồng, bằng 26,1%; chi trả nợ lãi 55,9 nghìn tỷ đồng, bằng 44,7%.

Với kết quả trên, trong 6 tháng đầu năm 2019, chênh lệch thu chi ngân sách Nhà nước ghi nhận mức bội chi khoảng 48,1 nghìn tỷ đồng.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150