17:41 | 26/07/2019

6 tháng đầu năm 2019, PAN Group tăng trưởng vững vàng trước khó khăn

Kết thúc 6 tháng đầu năm 2019, doanh thu thuần hợp nhất của Tập đoàn là 3.313 tỷ đồng, đạt 32% kế hoạch năm và giảm nhẹ 6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu mảng cá tra tăng 9% đạt 214 tỷ đồng, mảng bánh kẹo giữ nguyên, hai mảng giống cây trồng và tôm giảm nhẹ lần lượt 5% và 7% so với cùng kỳ.

Sáu tháng đầu năm 2019 chứng kiến khó khăn chồng chất của ngành nông nghiệp Việt Nam. Dịch tả lợn châu Phi diễn biến phức tạp và bùng phát ở 60 tỉnh thành trên cả nước. Nắng nóng, hạn hán xảy ra kỷ lục tại Bắc Bộ và đặc biệt là Trung Bộ. Những khó khăn này ảnh hưởng tiêu cực đến các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Tập đoàn PAN đã cố gắng kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đề ra dù bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu.

Kết thúc 6 tháng đầu năm 2019, doanh thu thuần hợp nhất của Tập đoàn là 3.313 tỷ đồng, đạt 32% kế hoạch năm và giảm nhẹ 6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu mảng cá tra tăng 9% đạt 214 tỷ đồng, mảng bánh kẹo giữ nguyên, hai mảng giống cây trồng và tôm giảm nhẹ lần lượt 5% và 7% so với cùng kỳ.

Mảng kinh doanh hạt điều doanh số chỉ đạt 159 tỷ đồng do Tập đoàn quyết định giảm sản lượng kinh doanh nhân điều sơ chế, tập trung nguồn lực vào kinh doanh hạt điều thương hiệu chế biến sâu. Do đó, tuy giảm mạnh về doanh số nhưng tăng trưởng cao về hiệu suất lợi nhuận.

Cùng kỳ năm 2018, sau khi nâng tỷ lệ sở hữu tại CTCP Thực phẩm Sao Ta (HOSE: FMC) để đưa FMC trở thành công ty con, Tập đoàn đã ghi nhận khoản thu nhập tài chính 70 tỷ từ giao dịch này. Sáu tháng đầu năm nay, do không có khoản thu nhập tài chính tương tự, lợi nhuận sau thuế hợp nhất của tập đoàn đạt 175 tỷ, tương đương 33% kế hoạch năm và giảm 14% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ là 96 tỷ đồng, đạt 28% kế hoạch năm và giảm 15% so với cùng kỳ.

 Nếu loại trừ ảnh hưởng của khoản thu nhập tài chính do đầu tư vào FMC thì so với cùng kỳ 2018, Tập đoàn có sự tăng trưởng tích cực về lợi nhuận. Xét riêng hoạt động sản xuất kinh doanh lõi, lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng trưởng 30% từ 135 tỷ lên 175 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ tăng trưởng hơn gấp đôi từ 43 tỷ lên 96 tỷ đồng.

Kết quả lợi nhuận đó chủ yếu đến từ mảng tôm xuất khẩu (đạt gần 92 tỷ, tăng 51%, tương đương 54% kế hoạch năm), cá tra xuất khẩu (đạt 27 tỷ, hoàn thành 89% kế hoạch năm) và hạt điều (lãi 5,5 tỷ so với lỗ 27 tỷ cùng kỳ). Ngoài ra, VFG cũng đóng góp 27 tỷ đồng vào lợi nhuận bán niên của Tập đoàn sau khi trở thành công ty liên kết.

Sáu tháng cuối năm, ngành nông nghiệp được dự báo vẫn còn nhiều khó khăn với tình hình thời tiết diễn biến phức tạp. Song hai quý sau là giai đoạn đẩy mạnh tăng trưởng của cả hai lĩnh vực nông nghiệp và thực phẩm. Cuối năm cũng là thời điểm PAN khánh thành nhà máy giống, gạo lớn nhất Đông Nam Á tại Đồng Tháp và nhà máy bánh kẹo mới tại Long An.

Sự ra đời của CTCP Phân phối hàng tiêu dùng PAN (PAN CG) vừa qua cũng giúp tối ưu hóa chi phí phân phối và lưu kho, phát huy sức mạnh cộng hưởng từ hệ thống phân phối hiện tại. Do vậy, Hội đồng Quản trị Tập đoàn trong phiên họp ngày 24/7/2019 tại Hà nội đã quyết định không xem xét điều chỉnh mà giữ nguyên kế hoạch kinh doanh năm 2019 đã được phê chuẩn tại Đại hội đồng cổ đông thường niên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470