15:29 | 19/07/2019

6 tháng đầu năm, Viettel đạt lợi nhuận 21.300 tỷ đồng, vượt kế hoạch 24,7%

Ngày 19/7, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) công bố số liệu kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2019 với doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng khá.

Cụ thể, doanh thu hợp nhất của toàn Tập đoàn Viettel đạt 110.000 tỷ đồng, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2018; lợi nhuận hợp nhất đạt 21.300 tỷ đồng, tăng 10,2% và vượt 24,7% so với kế hoạch.

Lợi nhuận đầu tư nước ngoài của Viettel đạt 1800 tỷ đồng

Viettel đánh giá, mặc dù thị trường viễn thông trong nước cạnh tranh gay gắt và đã ở giai đoạn bão hòa, doanh thu của viễn thông trong nước của Tập đoàn vẫn tăng 2,9% so với cùng kỳ và đạt 70.000 tỷ đồng. Động lực tăng trưởng chủ yếu của viễn thông trong nước bù đắp cho đà suy giảm của doanh thu từ thoại và SMS là nguồn thu từ dữ liệu data với “cú huých" 4G, tỷ lệ tăng trưởng data là 17,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Ngoài các điểm nhấn về tăng trưởng doanh thu viễn thông, Viettel còn nổi bật với 3 chính sách kinh doanh mới, gồm: Triển khai các gói cước data ưu đãi nhằm chuyển dịch hành vi của khách hàng từ dùng data wifi sang dùng data trên di động; Tăng gấp đôi băng thông FTTH nhưng giá không đổi; Triển khai chương trình chăm sóc khách hàng Viettel++ đến toàn bộ gần 70 triệu khách hàng của Viettel.

Đặc biệt, ở dịch vụ chuyển mạng giữ số, đến cuối tháng 6, Viettel có số lượng khách hàng yêu cầu chuyển đến lớn nhất, với tỷ lệ 53% tổng nhu cầu toàn thị trường. Ngày 10/5/2019, Viettel cũng trở thành công ty đầu tiên tại Việt Nam thử nghiệm mạng 5G.

Riêng khối viễn thông nước ngoài, tổng doanh thu từ các thị trường quốc tế của Viettel (gồm Viettel Global và thị trường Peru) đạt 810 triệu USD (gần 19.000 tỷ đồng), tăng 35,4% so với cùng kỳ năm 2018. Lợi nhuận của khối viễn thông nước ngoài (bao gồm Viettel Global và thị trường Peru) đạt tới gần 80 triệu USD (khoảng 1.800 tỷ đồng), hoàn thành 452% kế hoạch năm.

Đặc biệt, Myanmar là thị trường quốc tế mới đi vào hoạt động của Viettel nhưng đã đạt được các kết quả đáng kể. Kết thúc 6 tháng đầu năm 2019, Mytel - tên thương hiệu của Viettel tại Myanmar - đã trở thành nhà mạng lớn thứ 3 ở Myanmar.

Hướng đến mục đích tiên phong kiến tạo xã hội số, trong 6 tháng đầu năm, Tập đoàn Viettel đã ra mắt 3 đơn vị thành viên mới đều tập trung vào lĩnh vực công nghệ số.

Trong đó, Công ty An ninh mạng Viettel có vai trò là đơn vị bảo vệ an ninh trên không gian số. Tổng công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel là đơn vị nghiên cứu, chế tạo và sản xuất những thiết bị công nghệ 4.0 lưỡng dụng cả quân sự và dân sự. Tổng công ty Dịch vụ số Viettel cung cấp các dịch vụ thanh toán số và dịch vụ dữ liệu.

Trước đó, Tổng công ty Giải pháp Viettel đã được thành lập nhằm cung cấp các giải pháp số hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số.

Như vậy, tính đến tháng 6/2019, Viettel đã cơ bản hoàn thiện mô hình tổ chức của một nhà cung cấp dịch vụ số với các đơn vị chuyên trách ở các lĩnh vực: kiến trúc hạ tầng số, an ninh không gian số, nội dung số, thanh toán số, giải pháp số và thương mại số.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450