14:03 | 05/04/2019

65 chứng khoán không được giao dịch ký quỹ trên HoSE

Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE) vừa bổ sung mã chứng khoán VSH của Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh vào danh sách chứng khoán không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ trong quý II/2019, nâng tổng số mã thuộc diện này lên con số 65.

Như vậy, danh sách các mã chứng khoán niêm yết trên HoSE không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ tính đến ngày 4/4/2019 gồm:

5 mã thuộc diện kiểm soát đặc biệt: AGF, HAI, HVG, KAC, PNC.

4 mã thuộc diện nhận được kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật thuế: AMD, NCT, PHC, SBV.

14 mã thuộc diện kiểm soát: AAM, CIG, FDC, LAF, MCG, OGC, PIT, PPI, PTC, PTL, PXI, TCR, TST, VHG.

20 mã thuộc diện cảnh báo: ATG, C47, CMX, HAG, HAS, HID, HNG, HTT, JVC, KSH, NVT, PXS, PXT, QCG, RIC, TIE, TNT, VIS, VOS, VPK.

1 mã thuộc diện bị hủy niêm yết: ICF.

2 mã thuộc diện báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2018 được soát xét có ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của tổ chức kiểm toán: BHN, DAG.

2 mã thuộc diện báo cáo tài chính hợp nhất năm 2018 được kiểm toán có ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của tổ chức kiểm toán: GIL, VSH.

3 mã thuộc diện báo cáo tài chính hợp nhất bán niên năm 2018 được soát xét có ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của tổ chức kiểm toán: HLG, LEC, LSS.

10 mã thuộc diện thời gian niêm yết dưới 6 tháng: FIR, HTN, HUB, HVH, LMH, MSH, POW, SZC, TDM, TTE.

1 mã là Quỹ Đầu tư đại chúng có tối thiểu một tháng có giá trị tài sản ròng (NAV) tính trên một đơn vị chứng chỉ quỹ nhỏ hơn mệnh giá căn cứ trên báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng hàng tháng xét trong 3 tháng liên tiếp: FUCTVGF2.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.750
40.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.750
40.050
Vàng SJC 5c
39.750
40.070
Vàng nhẫn 9999
39.650
40.150
Vàng nữ trang 9999
39.350
40.150