09:43 | 27/03/2019

7 bệnh nhân được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán trên 1 tỷ đồng

Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, từ đầu năm 2019 đến nay, toàn quốc có 36,69 triệu lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với số tiền đề nghị thanh toán trên 19.330 tỷ đồng. Trong đó, có 7 lượt  khám chữa bệnh có chi phí trên 1 tỷ đồng/đợt điều trị.

Trong đó, đáng chú ý là bệnh nhân có mã thẻ XD2565620222XXX (địa chỉ tại Nha Trang, Khánh Hòa), thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa phát hành, thuộc đối tượng người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo được ngân sách nhà nước đóng.

Bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy  (TP.HCM) từ ngày 24/12/2018 - 25/1/2019, chẩn đoán thiếu yếu tố VIII di truyền, chi phí 1,07 tỷ đồng; trong đó chi phí lớn nhất là tiền thuốc 1 tỷ đồng (thuốc thành phần yếu tố đông máu VIII).

Trường hợp khác là bệnh nhân có địa chỉ tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình, mã thẻ TA4373721073XXX. Bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội) từ ngày 30/10/2018 - 8/1/2019, chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp, chi phí điều trị 1,2 tỷ đồng.

Trong đó, chi phí lớn nhất là tiền thuốc 358 triệu đồng (Thuốc kháng sinh chống nấm Cancidas 50mg, số tiền là 71,8 triệu đồng; thuốc Colistimetato, số tiền là 67,6 triệu đồng...); vật tư y tế 379 triệu đồng cho dịch lọc Prismasol, màng trao đổi oxy (ECMO 14 ngày), quả lọc Prisma flex M100 (CVVH), khung giá đỡ động mạch vành...).

Ngoài 7 bệnh nhân được chi trả trên 1 tỷ đồng/đợt điều trị, Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng ghi nhận 764 lượt khám chữa bệnh nội trú có số tiền từ 200 - 500 triệu đồng/đợt điều trị; 37 lượt khám chữa bệnh nội trú, có chi phí trên 500 triệu đồng/đợt điều trị…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420