14:53 | 11/07/2018

783.940 xe máy được bán ra trong Quý 2/2018

Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) vừa công bố doanh số bán hàng Quý 2 năm 2018 (tính từ tháng 4/2018 đến hết tháng 6/2018) của 5 thành viên VAMM là 783.940 xe, tăng 6,1% so với năm 2017.

Ảnh minh họa

Hiện tại, 5 thành viên VAMM đang cung cấp cho thị trường Việt Nam các dòng sản phẩm đa dạng bao gồm các dòng xe số, xe tay ga, xe tay côn và xe thể thao. Cụ thể: 

STT

Nhà sản xuất

Tên/loại sản phẩm

1

Công ty Honda Việt Nam

Wave Alpha 110cc, Blade 110cc, Wave RSX FI 110cc, Future 125cc, VISION 110cc, LEAD 125cc, Air Blade 125cc, SH mode 125cc, PCX 125cc/150cc, SH 125i/150i, SH300i, WINNER 150cc, MSX 125cc, Gold Wing, CBR650F, CBR1000RR, Fireblade/Fireblade SP, CB500X, CB500F, CB650F, CB1000R, Rebel 300/500

2

Công ty Piaggio Việt Nam

Vespa Primavera 125cc, Vespa Primavera ABS 125cc, Vespa Sprint ABS 125cc, Vespa GTS Super ABS 125cc/150cc/300cc, Vespa GTS Super Sport ABS 125cc/300cc; Vespa LX series, Piaggio Liberty ABS 125cc, Piaggio Liberty S ABS 125cc, Piaggio Medley ABS 125cc/150cc, Piaggio Medley S ABS 125cc/150cc, Piaggio Zip 100cc, Piaggio Fly 125cc

3

Công ty Suzuki Việt Nam

Axelo 125, Viva 115 FI, Hayate 125 FI, UA125, Impuse 125 FI, Address 110 FI, Raider R150 FI, GZ150, GD110, GSX-R150, GSX-S150, GSX-S1000, V-Strom 1000

4

Công ty SYM Việt Nam

Elegant II 100cc, Elegant 50cc, Angela 50cc, Galaxy SR 115cc, Galaxy Sport 115cc, Amigo 50cc, Star X 125cc EFI, Star SR, Galaxy 50cc, Shark Mini 125, Attila V 125cc, Attila Venus 125cc, Attila Elizabeth 110cc, Fancy 125cc,  Abela 110cc, Elite 50cc, Husky Classic 125cc, Star X 125cc, Galaxy sport

5

Công ty Yamaha Motor Việt Nam

Sirius 110cc, Jupiter FI GP/RC 115cc, Grande 125cc, Acruzo 125cc, Janus 125cc, NM-X 155cc, Exciter 150cc, TFX 150cc, NVX 125/155cc, YZF-R3 321cc, MT-03 321cc, YZF-R15 155cc

Bình quân mỗi tháng các doanh nghiệp này tiêu thụ trên 261.000 xe máy các loại, tương đương với mỗi ngày tiêu thụ hơn 8.710 xe trên khắp cả nước. 

Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM), bao gồm 5 thành viên là Công ty Honda Việt Nam, Công ty Piaggio Việt Nam, Công ty Suzuki Việt Nam, Công ty SYM Việt Nam và Công ty Yamaha Motor Việt Nam.

Báo cáo kỳ tiếp theo sẽ được công bố vào tháng 10/2018. Doanh số bán hàng cộng dồn chính là tổng lượng bán ra của cả 5 thành viên VAMM tại thị trường Việt Nam, không phải là số sản xuất và không bao gồm số lượng xuất khẩu. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560