16:26 | 20/06/2019

80 triệu USD hỗ trợ cải thiện dịch vụ y tế cơ sở tại Việt Nam

Ban Giám đốc Điều hành Ngân hàng Thế giới ngày hôm nay phê duyệt khoản vay trị giá 80 triệu USD hỗ trợ Việt Nam cải thiện chất lượng và tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế cơ sở tại 13 tỉnh, với ưu tiên cho các khu vực tập trung nhiều người nghèo.

Ảnh minh họa

Dự án Đầu tư và Đổi mới Dịch vụ Y tế Cơ sở sẽ giúp các trạm y tế tuyến xã phát hiện và quản lý tốt hơn các loại bệnh không lây nhiễm, đồng thời tăng cường vai trò kiểm soát bệnh truyền nhiễm, cung cấp dịch vụ chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, và trẻ em. Dự kiến khoảng 9,2 triệu người sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ dự án.

Dự án sẽ giúp cung cấp cho các trạm y tế tuyến xã trang thiết bị, đào tạo và công cụ quản lý chất lượng, và nâng cấp cơ sở vật chất theo chuẩn quốc gia. Dự án cũng sẽ giúp đổi mới chính sách nhằm tăng cường bền vững tài chính và chất lượng dịch vụ, và thực hiện một số thí điểm về đổi mới sáng tạo.

“Dù tiếp cận dịch vụ y tế cơ sở và tình trạng sức khỏe của người dân Việt Nam đã được cải thiện nhiều, một số nhóm dân tộc thiểu số và các nhóm người ở vùng núi, vùng sâu vùng xa vẫn bị tụt hậu,” ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam nói. “Dự án này sẽ giúp giảm bớt khoảng cách giữa các nhóm về tiếp cận dịch vụ y tế cơ sở, đồng thời mở rộng cung cấp các dịch vụ mới nhằm đối phó với các thách thức mới về dân số và dịch tễ học.”

13 tỉnh tham gia dự án gồm Hà Giang, Bắc Kạn, Yên Bái, Sơn La, và Hòa Bình (miền Bắc); Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, và Ninh Thuận (miền Trung); và Long An, Trà Vinh, Hậu Giang, và Bạc Liêu (miền Nam). Ngoại trừ một tỉnh, tất cả các tỉnh còn lại đều có tỉ lệ nghèo dưới trung bình cả nước và 9 trong số đó thuộc nhóm 1/3 tỉnh nghèo nhất toàn quốc.

Ngoài khoản vay 80 triệu USD do Hiệp hội Phát triển Quốc tế cung cấp, gói tài chính có thêm một khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 25 triệu USD. Khoản viện trợ không hoàn lại này gồm 17 triệu USD từ Quỹ Tài chính Toàn cầu về Phụ nữ, Trẻ em, và Thanh Thiếu niên nhằm hỗ trợ trả phần lãi suất vay; 5 triệu USD từ Quỹ Tín thác Nhiều Nhà Tài trợ cho Các Chương trình Y tế; và 3 triệu USD từ Quỹ Tín thác Nhiều Nhà Tài trợ Giải quyết các Vấn đề về Bệnh Không Lây nhiễm tại Các Nước Thu nhập Thấp và Trung bình. Ngoài ra dự án còn nhận được khoản đóng góp bằng hiện vật từ Liên minh Vắc xin Gavi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820