11:45 | 15/03/2012

800.000 USD cho dự án phát triển nguồn nước

Ngày 14/3, Phó Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng và ông Tomoyuki Kimura - Giám đốc quốc gia của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tại Việt Nam đã ký Hiệp định viện trợ không hoàn lại trị giá 800.000 USD.

Nguồn vốn này được lấy từ Quỹ giảm nghèo của chính phủ Nhật Bản, để hỗ trợ cho quá trình chuẩn bị của dự án "Phát triển nguồn nước trong khu vực Trung và Đông Bắc châu thổ sông Hồng".

Phó Thống đốc Lê Minh Hưng (bên phải) và ông Tomoyuki Kimura tại lễ ký

Khoản viện trợ không hoàn lại này dự kiến sẽ hỗ trợ cho việc chuẩn bị dự án, với dự kiến sẽ nâng cấp cơ sở hạ tầng nguồn nước trên 50.000 ha tại bốn tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang và Bắc Ninh.

Phó Thống đốc Lê Minh Hưng cho biết dự án hỗ trợ kỹ thuật này có ý nghĩa rất quan trọng, giúp xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi và làm cơ sở cho việc xác định quy mô của dự án đầu tư do ADB tài trợ trong năm tiếp theo.


Thuý Ngân

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770