10:31 | 12/11/2019

9 tháng đầu năm 2019, Viettel Peru lãi gần 570 tỷ đồng

Theo báo cáo kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm của Bitel (thương hiệu của Tập đoàn Viettel tại Peru), tổng doanh thu Bitel đạt 6.371 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế là 569,8 tỷ đồng.

Mức lợi nhuận trước thuế của Viettel Peru vượt kế hoạch đề ra và tăng hơn 2,5 lần so với cùng kỳ, còn tăng trưởng doanh thu ở mức 2 con số - điều rất hiếm trong bối cảnh thị trường viễn thông đang gặp nhiều khó khăn.

Việc tăng trưởng lợi nhuận rất cao của Bitel có phần đóng góp quan trọng của việc chuyển dịch sang nhóm khách hàng có ARPU cao (mức tiêu dùng bình quân) như khách hàng sử dụng 4G (tăng từ 31% lên 48%) và khách hàng trả sau (tăng từ 39% lên 42,5%).

Hiện tại, Bitel do Tổng công ty cổ phần đầu tư nước ngoài Viettel (Viettel Global) vận hành và kinh doanh, nhưng kết quả kinh doanh của Bitel chưa được hợp nhất vào báo cáo của Viettel Global do các quy định về pháp luật tại Peru. Do vậy, nếu tính tổng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư nước ngoài trong 9 tháng đầu năm 2019 do Viettel Global thực hiện, con số sẽ là hơn 2.100 tỷ đồng (lợi nhuận trước thuế 9 tháng của Viettel Global là 1.548 tỷ đồng và Viettel Peru là 569,8 tỷ đồng).

Theo số liệu thống kê của OSIPTEL – Cơ quan Quản lý viễn thông Peru, năm 2019, trong bối cảnh các nhà mạng khác tăng trưởng chậm hoặc suy giảm thị phần (Entel tăng trưởng 0,1%, Movistar giảm 0,2%, Claro giảm 0,9%), thị phần của Bitel tăng 1%  và trở thành nhà mạng tăng trưởng thị phần tốt nhất tại Peru. Hiện tại Bitel đạt 16,3% thị phần. Tổng giám đốc Bitel - ông Phan Hoàng Việt cho biết, đến năm 2020 dự kiến Bitel sẽ đạt 18% thị phần.

Cuối tháng 10/2019, gói cước trả trước Ti5 của Bitel vừa được trao giải thưởng “Sản phẩm viễn thông mới xuất sắc nhất của năm” tại IBA Stevie Awards 2019 – giải thưởng được coi là “Oscar của giới kinh doanh quốc tế”. Ti5 hiện chiếm tới 50% tổng doanh thu trả trước của Bitel và được coi như một gói cước trả trước mang tính cách mạng trong việc phổ cập Internet tốc độ cao ở Peru.

Ngày 15/10, Bitel cũng vừa kỷ niệm 5 năm cùng cấp dịch vụ và công bố triển khai 5G. Tốc độ mạng 5G của Bitel ở bài kiểm tra đạt mức tải xuống là 1.506 Mbps và tải lên là 78,7 Mbps.

Chính thức cung cấp dịch vụ ngày 15/10/2014, Bitel là thương hiệu quốc tế đầu tiên của Tập đoàn Viettel kinh doanh ở một quốc gia có trình độ phát triển kinh tế cao hơn Việt Nam. Chỉ sau một thời gian ngắn, Bitel đã xây dựng được hạ tầng di động vượt xa các đối thủ có mặt trên thị trường trước đó hàng chục năm khi trở thành mạng cáp quang lớn nhất (26.000 km), gấp 1,5 lần so với nhà mạng đứng thứ hai.

Theo nghiên cứu do Cơ quan quản lý viễn thông Peru (Osiptel) thực hiện, Bitel là công ty cung cấp Internet trọn gói tốt nhất với mức giá cạnh tranh nhất. Trong khi đó, kết quả khảo sát Arellano (một công ty tư vấn và nghiên cứu thị trường có uy tín tại Peru) tiến hành trong tháng 9/2019 cũng cho thấy Bitel chính là thương hiệu được khách hàng yêu thích nhất. Với 14,46/20 điểm, Bitel vượt qua hai nhà mạng lâu năm là Movistar và Claro để giữ vị trí số 1.

Giới chuyên gia và các nhà làm chính sách viễn thông tại Peru cũng đánh giá rất cao vai trò của Bitel trong việc phổ cập internet. Dự án internet trường học của Bitel mang lại kết nối internet cho hơn 600.00 học sinh của hơn 4.463 trường học và cơ sở giáo dục tại Peru, trong đó có nhiều trường ở vùng sâu vùng xa, nơi chưa có nhà mạng nào từng đến. Dự án này đã giúp Bitel giành Giải Bạc ở hạng mục “Chương trình xã hội của năm tại khu vực châu Mỹ” năm 2016. Giải thưởng là lời khẳng định mạnh mẽ giá trị của internet trường học và lợi ích xã hội mà Bitel đem lại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420