11:10 | 11/10/2019

9 tháng, trả nợ Chính phủ gần 237 nghìn tỷ đồng

Bộ Tài chính vừa có báo cáo về tình hình thực hiện công tác tháng 9 và quý III/2019. Đáng chú ý trong đó là các thông tin về tài chính đối ngoại và quản lý nợ công.

Moody xem xét hạ xếp hạng tín nhiệm Việt Nam là chưa thuyết phục
Moody’s: Triển vọng của hệ thống ngân hàng Việt là ‘ổn định’
Moody's: Tăng trưởng của Việt Nam hỗ trợ ổn định mức nợ Chính phủ
Moody's nâng mức xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam

Cụ thể, trong 9 tháng đầu năm 2019, Bộ Tài chính đã thực hiện ký kết 5 hiệp định vay vốn nước ngoài của Chính phủ Việt Nam (4 hiệp định với ADB, 1 hiệp định với OFID). Tổng trị giá của 5 hiệp định vay vốn trên khoảng 463 triệu USD.

Trụ sở Bộ Tài chính

Về công tác giải ngân, tháng 9/2019, giải ngân từ các nguồn vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đạt khoảng 89 triệu USD. Lũy kế 9 tháng giải ngân nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài khoảng 1.416 triệu USD, tương đương khoảng 32.737 tỷ đồng, chiếm khoảng 26,2% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ đã duyệt.

Việc giải ngân vốn vay ODA, ưu đãi nước ngoài chậm chủ yếu do hạn chế và vướng mắc trong việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm; Chất lượng thiết kế và tính sẵn sàng triển khai dự án; vướng mắc về thủ tục đầu tư, mua sắm đấu thầu, bố trí vốn đối ứng, thủ tục cho vay lại.

Đáng chú ý trong báo cáo của Bộ Tài chính là thông tin về công tác trả nợ của Chính phủ. Cụ thể, trong tháng 9/2019, Chính phủ đã dành khoảng 19,6 nghìn tỷ đồng để trả nợ, trong đó trả nợ trong nước khoảng 11,9 nghìn tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 7,7 nghìn tỷ đồng.

Như vậy, lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, trả nợ của Chính phủ khoảng gần 237 nghìn tỷ đồng; trong đó, trả nợ trong nước khoảng 195,7 nghìn tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 41,2 nghìn tỷ đồng.

Trước đó, như thoibaonganhang.vn đã đưa tin, hôm 9/10/2019, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s Investors Service thông báo về việc xem xét hạ mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia đối với các khoản vay bằng nội tệ và ngoại tệ của Chính phủ Việt Nam (hiện ở mức Ba3).

Cơ sở Moody’s đưa ra quyết định xem xét hạ bậc xếp hạng tín nhiệm nói trên bắt nguồn từ đánh giá cho rằng những hạn chế trong công tác phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ dẫn đến tình trạng chậm thanh toán nghĩa vụ nợ Chính phủ.

Về vấn đề này, Bộ Tài chính ngày 10/10 khẳng định việc Moody’s đưa Việt Nam vào diện xem xét để hạ bậc chỉ dựa trên một sự việc riêng lẻ là không phù hợp. Theo Bộ Tài chính, Moody's cần xác định rõ nghĩa vụ nợ dự phòng và nghĩa vụ nợ trực tiếp của Chính phủ. Chính phủ chưa bao giờ chậm trễ trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ.

Bộ Tài chính làm rõ đây là nghĩa vụ nợ được Chính phủ bảo lãnh, thuộc nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ, không phải là nghĩa vụ nợ trực tiếp của Chính phủ.

Chính phủ Việt Nam đã thực hiện trách nhiệm của người bảo lãnh trong việc thanh toán, ngay cả khi chưa nhận được yêu cầu chính thức của Bên cho vay.

Bộ Tài chính khẳng định việc Moody’s đưa Việt Nam vào diện xem xét để hạ bậc chỉ dựa trên một sự việc riêng lẻ là không phù hợp. Theo Bộ Tài chính, Moody's cần xác định rõ nghĩa vụ nợ dự phòng và nghĩa vụ nợ trực tiếp của Chính phủ. Chính phủ chưa bao giờ chậm trễ trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ.

Bộ Tài chính cho rằng Moody’s chỉ trên một sự việc riêng lẻ mà bỏ qua các nỗ lực Chính phủ Việt Nam đã đạt được trong duy trì bình ổn kinh tế vĩ mô là chưa thực sự thuyết phục và việc Moody’s đưa ra thông tin báo chí trong khi chưa chắc chắn về quy trình và cơ chế thanh toán các khoản vay được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh có thể gây ra sự hiểu lầm không đáng có đối với cộng đồng các nhà đầu tư về khả năng trả nợ của Chính phủ và có thể ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh quốc gia của Việt Nam trên trường quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500