20:32 | 23/08/2012

ACB bổ nhiệm Tổng giám đốc mới

Chiều 23/8, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) công bố quyết định bổ nhiệm ông Đỗ Minh Toàn làm Tổng giám đốc ACB. Đồng thời miễn nhiệm ông Lý Xuân Hải, nguyên Tổng giám đốc, thành viên HĐQT ACB theo đơn từ nhiệm của ông này.

Sau khi ông Nguyễn Đức Kiên, nguyên Phó chủ tịch Hội đồng sáng lập ACB bị Cơ quan Cảnh sát điều tra bắt ngày 20/8 về hành vi kinh doanh trái phép theo Điều 159 Bộ Luật hình sự, nhiều khách hàng đã đến rút tiền tại ACB.


Ông Đỗ Minh Toàn

Tân Tổng giám đốc ACB – Đỗ Minh Toàn cho biết, số lượng khách hàng rút tiền tại ACB cao hơn bình thường vào thời điểm 15 - 16 giờ chiều ngày 21/8, sau đó giảm dần, đến 14 giờ chiều 23/8 lượng khách hàng rút tiền tại ACB đã giảm, tốc độ rút tiền trong ba ngày qua có xu hướng giảm.

Ông Toàn thông tin, lượng tiền mặt tại kho trung tâm và trong hệ thống ACB hiện có xấp xỉ 10.000 tỷ đồng, trên tài khoản ACB gửi ở NHNN sẵn sàng được chuyển hóa ra tiền mặt là 3.000 tỷ đồng. Về lượng USD tiền mặt ACB có khoảng 78 triệu USD và 44 triệu USD chuyển khoản; riêng về vàng ACB có phương án dùng tiền mặt bổ sung. Ngoài ra, chúng tôi còn có sự hỗ trợ tài chính từ các đối tác nước ngoài, trong 3 ngày vừa qua là nằm trong tầm kiểm soát của ACB. Bên cạnh đó, NHNN sẵn sàng giải ngân tiếp 5.000 tỷ đồng cho ACB. ACB sẽ tiếp tục chi trả cho những khách hàng cá nhân, tổ chức có nhu cầu rút tiền vào ngày 24 và 25/8 (thứ bẩy).

Theo ông Đỗ Minh Toàn, sau 3 ngày qua, tình hình thanh khoản của ACB hoàn toàn trong tầm kiểm soát và nhiều điểm giao dịch đến chiều 23/8 đã ổn định trở lại. “Chúng tôi hy vọng những ngày tới lượng khách hàng rút tiền sẽ giảm đi, hiện chúng tôi đang có những chương trình khuyến khích người gửi lại” - ông Toàn nói.

Ông Nguyễn Văn Dũng – Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cam kết sẵn sàng đáp ứng thanh khoản cho ACB cũng như những NH khác trên địa bàn. Ngoài ra, NHNN sẽ tạo điều kiện tốt nhất để ACB vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay. Ông Dũng cũng yêu cầu, ACB sau sự cố này cần nâng cao hơn nữa về hoạt động quản trị và điều hành NH.

Tính đến ngày 22/8, ACB có tổng tài sản khoảng 225 ngàn tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đang ở mức 13.586 tỷ đồng, lợi nhuận của riêng ngân hàng đạt 2.345 tỷ đồng, hệ số an toàn vốn ở mức 10,27%. Nợ xấu hết năm 2011 là 0,9%, đến 30/6/2012 là 1,6%, tỷ lệ cho vay trên vốn huy động là 56%.

Ông Đỗ Minh Toàn, tân Tổng giám đốc ACB có 17 năm làm việc cho ngân hàng này đã kinh qua nhiều chức vụ và hoạt động kinh doanh tiền tệ. Ông được đào tạo bài bản ở trong nước và quốc tế về lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

Nhóm PV tại TP.HCM

Nguồn :

Ngân hàng
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
1,00
1,00
-
4,00
4,50
4,90
5,30
5,40
6,00
6,20
BIDV
-
-
-
4
4,5
5
5,3
5,4
6,8
6,3
VietinBank
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
-
-
Eximbank
1,00
1,00
1,00
4,70
4,80
4,90
5,40
5,60
6,10
7,20
ACB
1,00
1,00
1,00
4,6
4,6
4,8
5,5
5,7
6,1
6,30
Sacombank
-
-
-
4,7
4,75
4,9
5,45
5,50
6,00
-
Techcombank
0,50
0,50
0,50
4,6
4,75
4,85
5,25
5,5
6,15
6,46
LienVietPostBank
1,00
1,00
1,00
4
4,5
5
5,3
5,4
6,30
6,8
DongA Bank
0,50
0,55
0,60
4,8
5
5
5,9
6,1
7,00
7,5

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 21.315 21.365 24.041 24.329 31.807 32.319 178,83 182,27
BIDV 21.320 21.370 24.007 24.283 31.849 32.320 178,62 181,46
VietinBank 21.310 21.370 24.009 24.272 31.823 32.304 178,64 181,29
Agribank 21.305 21.375 23.935 24.328 31.814 32.341 178,55 181,56
Eximbank 21.290 21.360 23.884 24.213 31.881 32.321 180,20 182,68
ACB 21.290 21.360 23.847 24.284 31.909 32.411 179,85 183,14
Sacombank 21.300 21.380 23.987 24.335 31.845 32.329 179,43 181,86
Techcombank 21.290 21.365 23.668 24.467 31.611 32.361 178,41 182,20
LienVietPostBank 21.290 21.370 23.685 24.214 31.973 32.335 178,57 182,71
DongA Bank 21.300 21.360 24.020 24.260 31.960 32.280 179,80 181,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
35.330
35.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
35.330
35.430
Vàng SJC 5c
35.330
35.450
Vàng nhẫn 9999
33.330
33.630
Vàng nữ trang 9999
32.930
33.630