16:25 | 23/11/2016

ADB bổ nhiệm ông Sawada làm Chuyên gia kinh tế trưởng

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vừa bổ nhiệm ông Yasuyuki Sawada - giáo sư Khoa Kinh tế, Đại học Tokyo làm Chuyên gia kinh tế trưởng của ADB.

Ông Yasuyuki Sawada

Ông Sawada sẽ chính thức nhậm chức vào đầu năm 2017 sau khi hoàn tất các thủ tục bàn giao tại Đại học Tokyo.

Ông Sawada, quốc tịch Nhật Bản, có hơn 20 năm kinh nghiệm trên cương vị chuyên gia kinh tế, nhà nghiên cứu và học giả. Ông đã làm việc tại Viện ADB ở Tokyo và làm tư vấn cho rất nhiều dự án của Nhóm Ngân hàng Thế giới.

Là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kinh tế học phát triển và kinh tế lượng vi mô ứng dụng, ông cũng là giáo sư thỉnh giảng tại Trung tâm Phát triển quốc tế Stanford, Đại học Stanford và giáo sư kiêm nhiệm về kinh tế học tại Đại học Hàn Quốc.

Ông Sawada phát biểu: “Tôi rất vinh dự và vui mừng được gia nhập ADB vào thời khắc quan trọng này trong hành trình phát triển của châu Á. Là một thể chế chia sẻ tri thức quan trọng trong khu vực, ADB đã nỗ lực cung cấp cho các quốc gia thành viên đang phát triển những nghiên cứu và tư vấn chính sách tốt nhất có thể để thúc đẩy nghị trình phát triển của các nước. Tôi mong đợi được góp phần vào nỗ lực này”.

Trên cương vị Chuyên gia kinh tế trưởng, ông Sawada sẽ đảm nhiệm vai trò người phát ngôn của ADB trong các vấn đề kinh tế và đứng đầu Vụ Nghiên cứu Kinh tế và Hợp tác khu vực - đơn vị tiến hành các nghiên cứu chính sách về những thách thức phát triển mà châu Á và Thái Bình Dương đang phải đối mặt. Vụ này cũng phối hợp chặt chẽ với cộng đồng nghiên cứu quốc tế và chịu trách nhiệm xây dựng báo cáo Triển vọng phát triển châu Á - báo cáo kinh tế hàng đầu của ADB.

Ông Sawada đã tiến hành rất nhiều nghiên cứu thực địa tại các quốc gia đang phát triển và có hiểu biết sâu sắc về các vấn đề phát triển. Nghiên cứu của ông đã đóng góp vào các công trình của nhiều thể chế phát triển, bao gồm Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản, Viện Nghiên cứu Phát triển Bangladesh, Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản - Úc thuộc Trường Chính sách công Crawford, Đại học Quốc gia Úc, và Viện Nghiên cứu Phát triển Pakistan.

Ông cũng xuất bản và thẩm định rất nhiều sách, báo cáo và bài viết trên tạp chí, nhất là trong các chủ đề kinh tế học, thích ứng và phục hồi sau thảm họa, viện trợ nước ngoài, và phân tích động năng nghèo.

Ông Sawada có học vị Tiến sĩ kinh tế và Thạc sĩ Chính sách Phát triển quốc tế tại Đại học Stanford. Ông cũng có bằng Thạc sĩ Quan hệ quốc tế của Đại học Tokyo, Thạc sĩ Kinh tế của Đại học Osaka, và Cử nhân Kinh tế tại Đại học Keio. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.472 26.789 29.644 30.119 199,65 203,47
BIDV 22.680 22.750 26.492 26.802 29.671 30.116 200,47 203,43
VietinBank 22.665 22.745 26.458 26.825 29.616 30.156 200,02 203,55
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.753 30.140 201,08 203,70
ACB 22.680 22.750 26.480 26.812 29.835 30.133 201,03 203,55
Sacombank 22.670 22.762 26.530 26.884 29.827 30.184 201,01 204,09
Techcombank 22.660 22.760 26.224 26.936 29.421 30.235 199,20 205,07
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.464 26.816 29.857 30.152 200,80 204,13
DongA Bank 22.680 22.750 26.490 26.790 29.790 30.120 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.500
35.900
Vàng nữ trang 9999
35.200
35.900