09:50 | 12/08/2017

Agribank Biên Hòa đổi trụ sở Phòng giao dịch Thống Nhất

Mới đây, Agribank Biên Hòa – Đồng Nai đã tổ chức khai trương trụ sở mới Phòng giao dịch Thống Nhất tại số 50 đường Phan Trung, phường Tân  Tiến, TP. Biên Hòa.

Ảnh minh họa

Việc đổi trụ sở mới đối với Phòng giao dịch Thống Nhất nằm trong kế hoạch phát triển mạnh hoạt động tín dụng tiêu dùng và tín dụng nhỏ phục vụ buôn bán, sản xuất - kinh doanh của người dân mà Agribank Biên Hòa đang hướng đến, bởi điểm mới của phòng giao dịch là khu vực giáp chợ Tân Hiệp và cũng là khu dân cư đông đúc nhất ở khu vực TP.Biên Hòa.

Lãnh đạo Agribank Biên Hòa cho biết, tính đến tháng 6/2017 nguồn vốn huy động tại chỗ của đơn vị đạt trên 2.200 tỷ đồng. Dư nợ cho vay đạt khoảng 1.650 tỷ đồng. Hầu hết các sản phẩm dịch vụ của Agribank đều được chi nhánh triển khai thực hiện và ngày càng mở rộng với nhiều sản phẩm tiện ích, tổng  thu dịch vụ tăng gấp 30 lần so với những năm đầu mới thành lập chi nhánh.

Nhân dịp khai trương trụ sở mới Phòng giao dịch Thống Nhất, đơn vị cũng đã tặng quỹ khuyến học của phường Tân Tiến 5 triệu đồng giúp các cháu học sinh nghèo tại địa bàn phường có điều kiện vượt khó vươn lên trong học tập.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 27.666 28.997 31.224 31.725 20835 21232
BIDV 22.680 22.750 27.687 28.008 31.251 31.722 209,30 21243
VietinBank 22.672 22.752 27.632 28.038 31.203 31.763 20907 212,55
Agribank 22.670 22.745 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.660 22.750 27.666 28.026 31.341 31.750 21025 212,99
ACB 22.680 22.750 27.686 28.033 31.439 31.754 21035 212,99
Sacombank 22.675 22.768 27.726 28.086 31.431 31.787 21002 21311
Techcombank 22.650 22.750 27.342 28.233 31.976 32.884 20853 21425
LienVietPostBank 22.640 22.765 27.609 28.077 31.377 31.796 20889 21259
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.920
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.920
37.070
Vàng SJC 5c
36.920
37.090
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.320
37.020