11:32 | 30/01/2018

Agribank chi nhánh Sài Gòn: Phấn đấu nhiều mục tiêu tăng trưởng 2018

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Sài Gòn (Agribank chi nhánh Sài Gòn) vừa tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2017, triển khai nhiệm vụ kinh doanh và Hội nghị người lao động năm 2018.

Nhiều ưu đãi khi trải nghiệm các tính năng trên Agribank E-Mobile Banking
Bắt gọn đối tượng cướp Agribank Dĩnh Kế; thu hồi hơn 1 tỷ đồng
Quảng Ngãi có “ngân hàng” lưu động đầu tiên

Triển khai chỉ đạo tại các Nghị quyết của Hội đồng thành viên Agribank, năm 2017, Chi nhánh tập trung toàn lực cho việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh về tài chính, dịch vụ, nguồn vốn, xử lý nợ xấu và quản lý tín dụng an toàn, hiệu quả, nhưng không tăng trưởng bằng mọi giá.

Đến 31/12/2017, Chi nhánh đã đạt những kết quả đáng khích lệ. Cụ thể, tổng nguồn vốn là 8.104 tỷ đồng, so với năm 2016 tăng 786 tỷ đồng (tăng 10,7%), đạt 103,1% kế hoạch năm 2017. Tổng dư nợ đạt 5.523 tỷ đồng, so với năm 2016 tăng 311 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu là 25,59 tỷ đồng, chiếm 0,46% trên tổng dư nợ, thấp hơn kế hoạch trụ sở chính giao (dưới 1%).

Theo ông Võ Việt Hùng, Giám đốc Agribank chi nhánh Sài Gòn, trong năm 2018 tình hình kinh tế có nhiều dấu hiệu tích cực song chưa hết khó khăn. Vì vậy, Agribank chi nhánh Sài Gòn quyết tâm xây dựng và thực hiện theo đúng định hướng của Agribank và đề án phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2016–2020.

Theo đó, Chi nhánh phấn đấu thực hiện tốt một số mục tiêu: Tổng nguồn vốn tăng trưởng 7%. Dư nợ cho vay tăng trưởng 17%. Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%. Thu dịch vụ ngoài tín dụng tăng tối thiểu 15% so với năm 2017.

Đặc biệt, tập trung mọi nguồn lực giữ vững thị phần, mở rộng thị trường trên cơ sở nâng cao chất lượng dịch vụ và phong cách giao dịch chuyên nghiệp của cán bộ, công nhân viên, đưa chi nhánh phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững. Bảo đảm đời sống của cán bộ, công nhân viên theo quy định Nhà nước và của Agribank Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350