13:15 | 07/11/2019

Agribank Đăk Lăk điểm nhấn từ dịch vụ ngân hàng

Các NHTM trên địa bàn tỉnh nói chung và Agribank Đắk Lắk nói riêng có vai trò lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Để có thể thực hiện tốt vai trò của mình thì việc hình thành, cải tiến và phát triển các sản phẩm dịch vụ (SPDV) ngân hàng là điều kiện tiên quyết trong xu thế phát triển ngân hàng theo hướng hiện đại gắn với công nghệ số.

Agribank vì tương lai xanh
Nuôi dưỡng những khát vọng làm giàu
Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng

Phát huy thế mạnh từ sản phẩm truyền thống

Cũng như các định chế tài chính trung gian khác, Agribank Đắk Lắk là NHTM kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế (đi vay để cho vay), thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và cung cấp dịch vụ thanh toán.

Hiện nay, Agribank Đắk Lắk có 29 điểm giao dịch với khách hàng, gồm16 chi nhánh loại 2; 03 Phòng giao dịch trực thuộc tỉnh; 08 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 2; 01 điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng; 01 điểm giao dịch tại Hội sở tỉnh. Cùng với hệ thống chi nhánh, PGD là 400 lao động được đào tạo căn bản về nghiệp vụ ngân hàng và có kinh nghiệm trong hoạt động trên địa bàn nông thôn. Trên tinh thần đó, Agribank Đắk Lắk xác định, lấy nông thôn làm thị trường chủ lực, nông dân làm đối tượng phục vụ và là mục tiêu hoạt động chính.

Tận dụng lợi thế sẵn có về mạng lưới và con người, Agribank Đắk Lắk từng bước phát huy và khẳng định vị thế, vai trò chủ đạo trong huy động và cung ứng vốn tín dụng cho công cuộc phát triển lĩnh vực kinh tế này.

Đến nay, Agribank Đắk Lắk thực sự trở thành NHTM lớn nhất hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn với mục tiêu đáp ứng được các yêu cầu về nguồn vốn đầu tư; nâng dần tỷ lệ hộ nông dân được tiếp cận vốn vay; đơn giản hoá thủ tục, hồ sơ cho vay; mở rộng các hình thức cho vay tín chấp… trên nguyên tắc đảm bảo cho hệ thống tín dụng nông thôn hoạt động an toàn, hiệu quả.

Đến cuối tháng 9/2019, dư nợ cho vay của chi nhánh đạt quy mô 11.409 tỷ đồng bằng 97,1% kế hoạch năm. Trong đó dư nợ cho vay phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn thường xuyên duy trì trên 90% tổng dư nợ, chủ yếu đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối tượng cho vay chủ lực của Agribank là hộ gia đình với 59.104 lượt hộ gia đình/cá nhân vay vốn. Trong đó có 27.623 khách hàng là hộ nông dân sản xuất, thâm canh, chăm sóc cà phê, hồ tiêu và các loại cây trồng khác được tiếp cận vốn tín dụng với dư nợ cho vay đạt trên 3.500 tỷ đồng.

Đến dịch vụ ngân hàng hiện đại

Sự phát triển mạnh mẽ của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử, kênh thanh toán hiện đại đã giúp người tiêu dùng thanh toán linh hoạt, tiện lợi hơn, dễ dàng quản lý ngân sách chi tiêu. Đơn cử như, chỉ cần  một chiếc thẻ ngân hàng, việc mua sắm hàng hóa trở nên dễ dàng, tiết kiệm thời gian, trong khi vẫn đảm bảo an toàn, bảo mật. Sử dụng thẻ trong thanh toán thực sự trở thành phương thức tiêu dùng thông minh, đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia gồm khách hàng, ngân hàng và đơn vị cung ứng sản phẩm chấp nhận thanh toán thẻ. Hoặc với dịch vụ MobileBanking được ví như “Ngân hàng trong tay bạn”, chỉ cần điện thoại thông minh kết nối mạng khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử, thanh toán một cách dễ dàng nhanh chóng.

Xác định phát triển SPDV mới hiện đại là mục tiêu mũi nhọn trong hoạt động kinh doanh, năm 2009, Agribank đã xây dựng đề án phát triển SPDV trong môi trường tin học hóa, với phương châm: Lấy hoạt động SPDV truyền thống làm nền tảng, kết hợp giữa SPDV truyền thống với SPDV mới một cách hài hòa trong toàn hệ thống, tạo bước đi vững chắc của ngân hàng hiện đại. 

Với chiến lược phát triển đầu tư bài bản, các sản phẩm ngân hàng điện tử và kênh thanh toán hiện đại của Agribank ngày càng được đông đảo khách hàng lựa chọn tin dùng như: Agribank E - Mobile Banking cho phép khách hàng thực hiện nhiều dịch vụ về tài chính ngân hàng như: QR pay, chuyển khoản trong và ngoài hệ thống Agribank, mua sắm trực tuyến, nhận kiều hối, đặt vé xe, vé tàu, vé máy bay, nạp tiền điện thoại trả trước, mua thẻ game, thẻ điện thoại, thanh toán hóa đơn, nộp tiền vào các ví điện tử: Vnmart, Momo… Dịch vụ Internet Banking hay ngân hàng trực tuyến của Agribank cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính trên mạng một cách nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi, an toàn...

Song song với việc phát triển hệ thống kênh phân phối qua ATM/EDC/POS, đơn vị chú trọng phát triển khách hàng đăng ký sử dụng thẻ như thẻ ghi nợ nội địa, thẻ lập nghiệp, thẻ liên sinh viên, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế dành cho cá nhân, dành cho công ty. Các dịch vụ kết nối thanh toán với khách hàng (CMS), dịch vụ A Transfer Service cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tin nhắn SMS tại bất kỳ nơi nào có phủ sóng viễn thông di động… được chi nhánh đẩy mạnh phát triển.

Với những tiện ích nổi trội mang lại cho khách hàng từ các dịch vụ ngân hàng hiện đại, Agribank nói chung và Agribank chi nhánh Đắk Lắk nói riêng đã đạt kết quả ấn tượng. Theo số liệu của Phòng Dịch vụ và Marketing Agribank Đắk Lắk, đến 30/9/2019, toàn chi nhánh có 36 máy ATM và 106 thiết bị chấp nhận thẻ (EDC/POS). 9 tháng đầu năm 2019, chi nhánh phát hành mới 21.995 thẻ, đưa số lũy kế lên 156.949 thẻ và là một trong số ít các chi nhánh trong khu vực Miền Trung, Tây Nguyên có số lượng thẻ phát hành đạt trên 150 ngàn thẻ. Số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ E-MobileBanking đạt con số 31.292 khách hàng,khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking đạt con số 100.047 khách hàng, chiếm tỷ trọng 64% trong tổng số khách hàng mở tài khoản thanh toán tại đơn vị.

Kênh phân phối qua Internet Banking tuy mới triển khai nhưng đã có trên 10 ngàn khách hàng đăng ký sử dụng. Dịch vụ kết nối thanh toán với khách hàng đang được khách hàng, đối tác sử dụng. Có thể kể đến một số đối tác lớn mà Agribank Đắk Lắk đang cung cấp dịch vụ này, nhưngành Tài chính, Bảo hiểm, Kho bạc, Thuế, Hải quan, Điện lực, Viễn thông, Bệnh viên, Trường Đại học và các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính công khác…

Phát triển SPDV ngân hàng hiện đại không chỉ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng trong giao dịch thương mại điện tử, mà mang lại hiệu quả thiết thực cho ngân hàng vừa tăng doanh thu vừa tiết giảm được chi phí đầu vào. Nếu như năm 2009 doanh thu dịch vụ mới chỉ có 8,579 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2018 thu dịch vụ tại Agribank Đắk Lắk cán mốc 53,7 tỷ đồng, tăng 6,3 lần so năm 2009.

Lãnh đạo chi nhánh cho biết, có được kết quả trên, trong thời gian qua,Agribank Đắk Lắk đã chủ động, triển khai đồng bộ các giải pháp, trong đó chú trọng phát huy lợi thế về mạng lưới, công nghệ, nguồn nhân lực, phát triển và đa dạng hóa các kênh phân phối hiện đại. Đổi mới mạnh mẽ tác phong giao dịch, hỗ trợ tư vấn khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420