14:21 | 02/10/2019

Agribank phát hành thành công 5.000 tỷ đồng trái phiếu

Kết quả của đợt phát hành trái phiếu lần này tiếp tục khẳng định uy tín của Agribank đối với khách hàng, đối tác và công chúng.

Số tiền phát hành thành công 5.000 tỷ đồng trái phiếu đợt này sẽ được Agribank sử dụng tăng trưởng thêm nguồn vốn dài hạn đáp ứng nhu cầu cho vay nền kinh tế

Agribank vừa có báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả chào bán trái phiếu dài hạn 2019 ra công chúng. Agribank đã phát hành thành công 99,95% trong tổng số 5.000 tỷ đồng trái phiếu phát hành ra công chúng theo kế hoạch được phê duyệt.

Kết quả của đợt phát hành trái phiếu lần này tiếp tục khẳng định uy tín của Agribank đối với khách hàng, đối tác và công chúng.

Số tiền phát hành thành công 5.000 tỷ đồng trái phiếu đợt này sẽ được Agribank sử dụng tăng trưởng thêm nguồn vốn dài hạn đáp ứng nhu cầu cho vay nền kinh tế nói chung theo kế hoạch kinh doanh được duyệt, đặc biệt là cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự án đầu tư trung, dài hạn đã được Agribank cam kết cho vay. Đồng thời thực hiện tăng vốn cấp 2 đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo quy định của NHNNViệt Nam.

Trái phiếu Agribank được đánh giá là một trong những kênh đầu tư an toàn, ổn định và tính thanh khoản cao, gia tăng cơ hội đầu tư hấp dẫn, hiệu quả đối với khách hàng. Kết quả hoạt động 8 tháng năm 2019, Agribank đạt lợi nhuận trước thuế 8.820 tỷ đồng. Mục tiêu lợi nhuận 2019 đề ra đạt tối thiểu 11.000 tỷ đồng là hoàn toàn khả thi.

Mới đây, Agribank được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất châu Á về quy mô tài sản (theo đánh giá của Tạp chí The Asian Banker) và được Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s công bố mức xếp hạng của Agribank là Ba3, tương đương mức tín nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất cho các NHTM ở Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750