17:28 | 03/10/2018

Agribank tăng 8 bậc trong bảng xếp hạng của The Banker

Theo bảng xếp hạng Top 1000 và Top các ngân hàng theo châu lục của The Banker năm nay, Agribank được xếp hạng thứ 465 thế giới và xếp thứ 2 quốc gia.

Được biết, từ năm 2015, Agribank bắt đầu được The Banker đưa vào bảng xếp hạng Top 1000 các ngân hàng hàng đầu thế giới và Việt Nam. Xếp hạng của Agribank năm 2017 là 473 thế giới và với kết quả năm nay, Agribank đã tăng 8 bậc so với năm ngoái.

Xếp hạng trên được thực hiện dựa trên số liệu về vốn cấp 1, các số liệu bổ trợ dùng để đánh giá bao gồm tài sản, tỷ trọng vốn trên tài sản, tăng trưởng lợi nhuận, lợi nhuận trên vốn, lợi nhuận trên tài sản của ngân hàng…

Sự thay đổi thứ hạng của Agribank năm nay là do thay đổi về chất lượng tài sản và số lượng các ngân hàng tham gia bảng xếp hạng.

Kết quả đáng khích lệ trên phản ánh sự phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng của Agribank trên trường quốc tế. Cho đến nay, Agribank luôn là ngân hàng lớn nhất về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, số lượng khách hàng, hệ thống mạng lưới.

Tính đến 31/12/2017, mạng lưới hoạt động của Agribank có 1 Trụ sở chính; 3 Văn phòng đại diện; 1 Chi nhánh tại Campuchia; 3 đơn vị sự nghiệp; 6 công ty con; 158 Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Agribank; 2.232 chi nhánh, phòng giao dịch của Agribank trải rộng trong cả nước, tạo điều kiện cho người dân từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa và hải đảo tiếp cận các dịch vụ tài chính và tiện ích ngân hàng.

Tổng tài sản của Agribank vượt con số 1 triệu tỷ đồng, trong đó 645.367 tỷ đồng đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, chiếm tỷ trọng 73,6% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế và trên 50% tổng dư nợ của toàn ngành Ngân hàng đầu tư cho lĩnh vực này.

Các sản phẩm, dịch vụ của Agribank cũng có sự phát triển vượt bậc. Hiện nay, Agribank có trên 200 sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, có đóng góp tích cực đối với phát triển thị trường thanh toán hiện đại, không dùng tiền mặt tại Việt Nam.

 Agribank đã thiết lập quan hệ đại lý với 825 ngân hàng tại 86 quốc gia và vùng lãnh thổ, cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế tới 164 quốc gia với nhiều sản phẩm đa dạng.

Dịch vụ thẻ Agribank tiếp tục trên đà tăng trưởng mạnh cả về quy mô, số lượng và chất lượng dịch vụ giúp Agribank giữ vững vị trí top 3 ngân hàng dẫn đầu thị trường. Đến cuối năm 2017, Agribank đứng đầu về số lượng máy ATM với 2.626 máy, chiếm 15% thị phần toàn ngành ngân hàng. Tính đến cuối năm 2017 đạt 21.502.600 thẻ, doanh số thanh toán thẻ đạt 445 nghìn tỷ đồng.

Với sự thăng hạng về thứ bậc trong bảng xếp hạng của The Banker năm 2018, Agribank đang tiến những bước dài trong việc trở thành một ngân hàng đa năng, có tầm ảnh hưởng trong khu vực và thế giới.

The Banker là tạp chí tài chính hàng đầu thế giới, được thành lập từ năm 1926 do Thời báo The Financial Times của Anh sáng lập. The Banker được công nhận là tạp chí được đọc nhiều nhất trong các ngân hàng, tổ chức tài chính, tập đoàn đa năng, các ngân hàng trung ương, các bộ tài chính. Khoảng 60% độc giả của The Banker là các tổng giám đốc, chủ tịch, giám đốc tài chính của các tổ chức này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150