15:38 | 10/06/2013

Agribank tiên phong cho vay mua nhà ở xã hội

Phó tổng giám đốc Agribank Nguyễn Tiến Đông cho biết, tổng mức đầu tư cho các doanh nghiệp và dự án trong Hợp đồng nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội là 6.644 tỷ đồng. Trong đó nhu cầu vay vốn 3.295 tỷ đồng, tạo ra sản phẩm 11.292 căn hộ nhà ở xã hội.

Agribank vừa tổ chức Lễ ký Hợp đồng nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội với 10 DN với 13 dự án. Trong đó có 6 dự án đã được Bộ Xây dựng đề xuất danh mục dự án nhà ở xã hội được vay vốn, các dự án còn lại đang trong giai đoạn hoàn thiện thủ tục.

Agribank cũng là ngân hàng đầu tiên ký kết với các DN triển khai cho vay mua nhà ở xã hội theo Nghị quyết 02 của Chính phủ.

Phó tổng giám đốc Agribank Nguyễn Tiến Đông cho biết, tổng mức đầu tư cho các DN và dự án trên là 6.644 tỷ đồng. Trong đó nhu cầu vay vốn 3.295 tỷ đồng, tạo ra sản phẩm 11.292 căn hộ nhà ở xã hội.

Theo ông Đông, trên cơ sở Hợp đồng nguyên tắc, Agribank sẽ hỗ trợ khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ. Sau khi thẩm định cho vay theo đúng quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN và Thông tư số 07/013/TT-BXD, và hội đủ các điều kiện vay vốn, Agribank sẽ giải ngân vốn cho các khoản vay.

Phát biểu tại buổi lễ, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần Nam đánh giá cao Agribank là ngân hàng đầu tiên ký kết triển khai cho vay mua nhà ở xã hội, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao đối với Nghị quyết Chính phủ, xã hội...

Ông Nam nhấn mạnh, các chủ đầu tư, DN nghiêm túc hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn và cam kết sử dụng đúng nguồn vốn vay ngân hàng. Do quy mô vốn không lớn, ông Nam đề nghị các chi nhánh Agribank khi phát vay sẽ kiểm soát dòng tiền này để dòng tiền đến đúng địa chỉ. Mặt khác, Bộ Xây dựng và NHNN phối hợp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ngay từ đầu với những đối tượng ưu tiên này.

Đồng thời, ông Nam đề xuất, các chi nhánh Agribank phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư ngay từ đầu hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tư vấn các thủ tục cần thiết… để giải ngân vốn kịp thời đến đúng đối tượng tạo động lực thị trường, giải tỏa hàng tồn kho BĐS.

TH

Nguồn :

Ngân hàng
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
-
-
-
4,00
4,30
4,50
5,00
5,40
6,00
6,20
BIDV
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,50
6,80
VietinBank
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,00
5,30
5,40
-
-
Eximbank
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
4,70
5,40
5,60
6,20
6,60
ACB
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,40
5,60
6,20
6,50
Sacombank
-
-
-
4,30
4,40
4,60
5,30
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,50
0,50
0,50
4,30
4,45
4,50
4,95
5,20
5,95
6,35
LienVietPostBank
1,00
1,00
1,00
4,0
4,30
4,50
5,30
5,40
6,30
6,60
DongA Bank
-
-
-
4,60
4,60
5,00
5,50
6,00
6,60
-
Agribank
-
-
-
4,00
4,30
4,50
5,30
5,40
6,00
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 21.780 21.840 23.866 24.152 33.874 34.418 174,94 178,29
BIDV 21.770 21.830 23.861 24.140 33.900 34.418 175,41 178,27
VietinBank 21.770 21.830 23.852 24.154 34.870 34.439 175,24 178,31
Agribank 21.755 21.830 23.762 24.168 33.868 34.430 175,31 178,31
Eximbank 21.755 21.835 23.856 24.138 34.032 34.434 175,95 178,03
ACB 21.755 21.835 23.865 24.133 34.136 34.433 176,01 177,98
Sacombank 21.760 21.840 23.857 24.131 33.958 34.371 176,22 178,01
Techcombank 21.750 21.840 23.617 24.262 33.665 34.464 175,15 178,83
LienVietPostbank 21.755 21.835 23.648 24.164 34.087 34.440 174,13 178,25
DongA Bank 21.765 21.840 23.870 24.110 34.060 34.390 175,90 177,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
34.290
34.380
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
34.290
34.360
Vàng SJC 5c
34.290
34.380
Vàng nhẫn 9999
31.300
31.600
Vàng nữ trang 9999
30.900
31.600