12:36 | 11/09/2019

A.M.Best tiếp tục xếp hạng năng lực tài chính B++ cho BIC

Vừa qua, tại Singapore, tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới A.M.Best đã công bố kết quả tái định hạng tín nhiệm năm 2019 của Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC). Theo đó, A.M.Best tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính của BIC là B++ (Tốt), xếp hạng năng lực tổ chức phát hành là bbb, triển vọng nâng hạng là Ổn định.

Kết quả định hạng này được A.M.Best công bố trên cơ sở đánh giá toàn diện các mặt hoạt động của BIC qua nhiều năm, bao gồm: năng lực tài chính, kết quả kinh doanh, hiệu quả nghiệp vụ, hệ thống quản trị rủi ro.

Cụ thể, sức mạnh tài chính thể hiện qua năng lực vốn hóa dựa trên rủi ro của BIC tiếp tục được duy trì ở mức cao nhất. Hiệu quả hoạt động nghiệp vụ liên tục đạt kết quả tốt với tỷ lệ chi phí kết hợp bình quân 5 năm (2014 - 2018) ở mức 99,1%. Khung quản trị rủi ro của BIC được A.M.Best được đánh giá là phù hợp với quy mô và thực tế hoạt động, đồng thời liên tục được củng cố với sự hỗ trợ của Ngân hàng mẹ BIDV và đối tác chiến lược FairFax. Năm 2018, tổng doanh thu phí bảo hiểm hợp nhất của BIC vượt mốc 2,2 nghìn tỷ đồng (tương đương khoảng 98 triệu USD), trong đó 90% doanh thu tới từ thị trường trong nước và tập trung vào các sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản kỹ thuật, bảo hiểm sức khỏe và tai nạn cá nhân.

A.M.Best cho rằng sự hỗ trợ của Ngân hàng mẹ BIDV về uy tín thương hiệu, mạng lưới phân phối và nền tảng khách hàng cũng là những yếu tố tác động rất tích cực tới kết quả hoạt động của BIC trong những năm qua.

Ông Trần Hoài An, Tổng Giám đốc BIC, cho biết: “Kết quả tái định hạng tín nhiệm từ A.M.Best đã tiếp tục khẳng định những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh của BIC, bởi việc duy trì kết được kết quả định hạng tín nhiệm cũng không phải là nhiệm vụ dễ dàng đối với mỗi doanh nghiệp bảo hiểm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường bảo hiểm không thực sự thuận lợi và cạnh tranh cao như hiện nay. Trong thời gian tới, BIC sẽ tiếp tục tập trung hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro, cơ cấu lại sản phẩm, kiểm soát các chi phí hoạt động, chi phí bồi thường và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phấn đấu nâng cao mức định hạng trong thời gian tới”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150