10:23 | 09/06/2018

Ấn Độ tăng lãi suất

NHTW Ấn Độ (RBI) đã thông báo tăng lãi suất thêm 25 điểm phần trăm, lên mức 6,25%/năm đúng như dự đoán của đa số các nhà phân tích.

Ảnh minh họa

Đây là lần đầu tiên kể từ tháng 1/2014RBI tăng lãi suất, do tăng dự báo về lạm phát trong sáu tháng đầu năm 2018 (năm tài khóa 2018 – 2019) từ 4,8 lên 4,9% và dự báo mức lạm phát 6 tháng cuối năm là 4,7%, đồng thời nhấn mạnh ảnh hưởng của chi phí thuê nhà tăng, cùng với rủi ro về khả năng tăng trưởng thu nhập không chắc chắn.

Trước đó, RBI dự báo lạm phát sáu tháng đầu năm là 4,7 – 5,1% và sáu tháng cuổi năm là 4,4%. Trên thực tế, lạm phát tháng Tư của Ấn độ đã ở mức 4,58% cao hơn so với mức 4,28% của tháng Ba, và cũng cao hơn mức mục tiêu trung bình RBI dự báo cho tháng thứ sáu liên tiếp là 4,0%

Chỉ số giá lương thực thực phẩm đang suy yếu, đồng thời RBI nhận thấy có sự tăng đột biến về lạm phát CPI ngoại trừ lương thực thực phẩm và nhiên liệu, dự báo khả năng gia tăng sức ép về chỉ số giá tiêu dùng do giá dầu và các hàng hóa khác tăng lên.

Các hoạt động kinh tế của Ấn độ đang được phục hồi sau khi nhà nước ban hành thuế dịch vụ và hàng hóa (GST) và RBI ban hành quyết định loại bỏ giấy bạc 500 và 1.000 rupi, chiếm khoảng 86% tiền mặt trong lưu thông của nước này nhằm chống tham nhũng hồi tháng 11/2016. Điều này gia tăng đáng kể về kỳ vọng lạm phát của các hộ gia đình khiến cho chi phí lương thực và các sản phẩm đầu vào tăng trong các tháng sau đó, trong khi tỷ giá đồng Rupi lại giảm so với USD, càng làm cho mức độ bất ổn của các nguồn lực quan trọng tăng thêm.

Trong sáu tháng đầu năm tăng trưởng kinh tế của Ấn độ đạt 7,7%, tăng từ mức 7% của quý tư năm 2017 và đạt mức tăng cao nhất trong gần hai năm trở lại đây. Những cản trở xuất phát từ mối đe dọa của chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch, sự biến động của thị trường tài chính toàn cầu và các rủi ro địa chính trị trong khi giá dầu mỏ tăng cao có thể ảnh hưởng tới thu nhập khả dụng của nền kinh tế.

Tuy vậy, RBI cho rằng hoạt động đầu tư đã hồi phục tốt và được kỳ vọng tiếp tục duy trì được đà tăng trưởng khi xuất khẩu được hỗ trợ bởi nhu cầu toàn cầu đang có xu hướng tăng. Vì vậy RBI tiếp tục dự báo tăng trưởng kinh tế 2018 – 2019 đạt mức trung bình 7.4%, tăng trưởng của sáu tháng đầu năm là 7.5% và sáu tháng cuối năm ở mức 7,3-7,4%.

Đồng Rupi của Ấn Độ được giao dịch với mức tỷ giá 66,91Rupi/1 USD, tiếp tục đà tăng từ giữa tháng 5. Hiện đang thấp hơn 4,6% so với mức tỷ giá giao dịch vào đầu năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.880
Vàng SJC 5c
36.710
36.900
Vàng nhẫn 9999
35.930
36.330
Vàng nữ trang 9999
35.580
36.280