15:59 | 30/01/2018

An Giang đầu tư 5 dự án nông nghiệp công nghệ cao

Tổng mức đầu tư 5 dự án nông nghiệp công nghệ cao là 567 tỷ đồng, trong đó ngân sách Nhà nước hỗ trợ 20 tỷ đồng.

Công nghệ cao và đòn bẩy đào tạo
Cần tạo điều kiện cho các HTX tiếp cận vốn nông nghiệp CNC
Ưu đãi thu hút đầu tư công nghệ cao

Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, trong năm 2018 địa phương này sẽ hỗ trợ đầu tư 5 dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao với tổng mức hỗ trợ từ ngân sách (trung ương và địa phương) là 20 tỷ đồng.

Cụ thể, Dự án Trang trại chăn nuôi bò SD và Dự án Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau màu (đều thuộc Công ty CP Rau quả thực phẩm An Giang - Antesco) với tổng mức đầu tư lần lượt 150 tỷ đồng và 135 tỷ đồng được ngân sách hỗ trợ 10 tỷ đồng. Dự án hệ thống tháp sấy lúa (Công ty CP Hưng Lâm) có tổng mức đầu tư 9 tỷ đồng, ngân sách hỗ trợ 2 tỷ đồng. Dự án Nhà máy chế biến lương thực Trịnh Văn Phú có tổng mức đầu tư 143 tỷ đồng, ngân sách hỗ trợ 5 tỷ đồng. Dự án Trại heo công nghệ cao Việt Thắng An Giang có tổng mức đầu tư 130 tỷ đồng, ngân sách hỗ trợ 3 tỷ đồng.

Theo NHNN chi nhánh tỉnh An Giang, hiện nay riêng với lĩnh vực cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, các TCTD trên địa bàn tỉnh An Giang đang cho vay 135 tỷ đồng. Số dư nợ này toàn bộ đầu tư cho các dự án của Công ty CP Rau quả thực phẩm An Giang.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.325 26.412 26.728 29.329 29.798 206,41 212,89
BIDV 23.255 23.335 26.523 26.765 29.563 29.831 209,94 211,84
VietinBank 23.225 23.315 26.359 26.737 29.276 29.836 208,20 211,60
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.220 23.320 26.421 26.774 29.461 29.855 209,08 211,87
ACB 23.240 23.320 26.358 26.850 29.464 29.940 208,59 212,48
Sacombank 23.237 23.330 26.453 26.809 29.503 29.863 209,06 212,14
Techcombank 23.230 23.335 26.179 26.892 29.120 29.941 207,79 213,19
LienVietPostBank 23.230 23.330 25.424 26.788 29.550 29.867 209,05 212,09
DongA Bank 23.240 23.330 26.440 26.750 29.440 29.810 207,70 212,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.610
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.270
34.670
Vàng nữ trang 9999
33.820
34.620