14:53 | 06/06/2019

An tâm sử dụng thẻ ghi nợ cùng dịch vụ bảo hiểm thẻ VietinBank

Nhằm đảm bảo quyền lợi và an toàn cho khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ, VietinBank tiếp tục mở rộng việc triển khai dịch vụ bảo hiểm cho dòng thẻ ghi nợ nội địa và ghi nợ quốc tế (GNQT). Bảo hiểm thẻ ghi nợ là dịch vụ ưu việt chỉ có tại VietinBank sẽ góp phần mang đến sự yên tâm và cung cấp các tiện ích tối ưu cho khách hàng khi sử dụng thẻ.

Trong thời đại công nghệ hiện nay, việc VietinBank kết hợp với Bảo hiểm VietinBank (VBI) đưa ra dịch vụ bảo hiểm thẻ ghi nợ là hoàn toàn phù hợp với xu thế, giúp khách hàng dần từ bỏ thói quen dùng tiền mặt chuyển qua thanh toán thẻ. Với dịch vụ bảo hiểm này, khách hàng an tâm hơn khi sở hữu thẻ của VietinBank. Trong các trường hợp thẻ gãy, hỏng, mất cắp, thất lạc hoặc phát sinh các giao dịch trái phép... VBI sẽ bồi hoàn cho chủ thẻ các chi phí bị tính trái phép do giao dịch gian lận thẻ gây ra.

Cụ thể, số tiền bảo hiểm cho rủi ro gian lận tối đa là 20 triệu đồng/lần/vụ, 100 triệu đồng/năm/người với bảo hiểm thẻ GNNĐ và tối đa 30 triệu đồng/lần/vụ; 150 triệu đồng/năm/người bảo hiểm với thẻ GNQT.

Chủ thẻ sẽ được bồi hoàn các chi phí bị tính trái phép mà chủ thẻ phải chịu trách nhiệm trong vòng 12 giờ trước khi chủ thẻ thông báo cho VietinBank/VBI trong trường hợp thẻ bị mất cắp/thất lạc.

Chủ thẻ sẽ được bồi hoàn cho các khoản phí trái phép, mà chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán, phát sinh tối đa 2 tháng trước khi thông báo cho VietinBank/VBI  trong trường hợp thẻ không bị mất cắp/thất lạc, chủ thẻ vẫn đang giữ thẻ nhưng có các khoản phí trái phép được thực hiện bằng thẻ hoặc sử dụng thông tin thẻ để thanh toán.

Về cách thức đăng ký sử dụng dịch vụ, đối với các khách hàng mới mở thẻ, chỉ cần tích chọn vào mục bảo hiểm trong đơn đăng kí mở thẻ ghi nợ quốc tế để đăng kí dịch vụ bảo hiểm.

Đối với các khách hàng khác (khách hàng đã có thẻ và chưa được đăng kí dịch vụ): Khách hàng đến đăng ký dịch vụ tại các điểm giao dịch của VietinBank hoặc liên hệ điện thoại 1900 558 868.

Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ chi nhánh/phòng giao dịch VietinBank trên toàn quốc hoặc Contact Center: 1900 558 868; Email: contact@vietinbank.vn

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.450
37.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.450
37.650
Vàng SJC 5c
37.450
37.670
Vàng nhẫn 9999
37.470
37.870
Vàng nữ trang 9999
37.050
37.650