09:27 | 29/11/2014

An toàn hơn với dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua ngân hàng

Bên cạnh các dịch vụ chuyển tiền quốc tế như Western Union, Paypal, SWIFT Code…, dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua hệ thống ngân hàng đang thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn cả nhờ tính an toàn, bảo mật và thuận tiện.

 
  Ảnh minh họa

Theo số liệu thống kê của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam tại nước ngoài, có hơn 4,5 triệu người Việt đang sống, lao động, học tập tại nước ngoài. Bên cạnh nhu cầu chuyển kiều hối về nước thì nhu cầu gửi tiền ra nước ngoài là rất lớn.

Hiện nay, có rất nhiều dịch vụ chuyển tiền quốc tế dành cho khách hàng có nhu cầu gửi và nhận tiền từ nước ngoài. Thông dụng nhất là các dịch vụ Western Union, Hoàng Long, Money Gram, Paypal, SWIFT Code…Mỗi dịch vụ đều có ưu, nhược điểm khác nhau. Nếu như Western Union, Money Gram tạo ấn tượng ở thời gian giao dịch nhanh chóng, tự động thì dịch vụ SWIFT mang lại sự yên tâm cho khách hàng bởi tính an toàn của nó (giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng). Tuy nhiên, nhiều người sử dụng vẫn gặp phải những sự cố không đáng có trong quá trình giao dịch như : thời gian chuyển tiền không rõ ràng, cơ chế bảo mật lỏng lẻo, hạn chế về ngoại tệ quy đổi,…Chưa kể, hầu hết các dịch vụ chuyển tiền hiện nay đều quy đổi về USD, điều này khá bất tiện với những người đang sinh sống và làm việc tại khu vực đồng tiền chung châu Âu hay tại các nước có đơn vị tiền tệ riêng biệt.

Để giải quyết các khó khăn trên, nhiều người đã tìm đến dịch vụ chuyển tiền của các ngân hàng để đảm bảo cho giao dịch của mình thông suốt. Dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua ngân hàng cho phép khách hàng gửi tiền và nhận tiền thông qua mạng lưới các ngân hàng trên toàn thế giới. Do cách thức chuyển khoản trực tiếp, không qua trung gian, khách hàng có thể yên tâm về độ bảo mật, an toàn cũng như sự thuận tiện của phương thức này. Không những thế, tại một số ngân hàng thương mại, khi sử dụng dịch vụ này, khách hàng còn được phép chuyển tiền đa ngoại tệ bằng cách mua ngoại tệ của ngân hàng với tỷ giá cạnh tranh.

Tại các NHTM triển khai dịch vụ này, dựa trên mối quan hệ trực tiếp với các ngân hàng đại lý trên khắp thế giới, việc thực hiện giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài cho khách hàng rất chuyên nghiệp và nhanh gọn.

Chẳng hạn, tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) có đến 3 kênh chuyển tiền quốc tế, đó là: thông qua dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union (không có tài khoản), chuyển tiền trực tiếp qua ngân hàng (có tài khoản) và chuyển tiền qua các đối tác ngân hàng song phương của BIDV. Trong đó, chuyển tiền qua ngân hàng đang nhận được sự quan tâm nhiều hơn cả, nhờ sự an toàn và bảo mật.

Với dịch vụ này của BIDV, khách hàng còn được phép chuyển tiền đa ngoại tệ bằng cách mua ngoại tệ của ngân hàng với tỷ giá cạnh tranh. Với mạng lưới hơn 700 điểm giao dịch trên toàn quốc, khách hàng có thể chuyển tiền dễ dàng tại bất kỳ điểm giao dịch nào của BIDV và nhận được mức phí hấp dẫn, thời gian giao dịch cũng thuận tiện và nhanh gọn.

BIDV còn cung cấp dịch vụ cho cả khách hàng không cư trú, là người nước ngoài, ngay cả khi không có chứng từ chứng minh nguồn gốc số tiền chuyển (tối đa 500 USD/lần chuyển, 3.000 USD/lần nhập cảnh).

Không chỉ BIDV mà những ngân hàng thương mại lớn khác như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cũng được nhiều khách hàng lựa chọn dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài. Dựa trên mối quan hệ trực tiếp với hơn 1500 ngân hàng đại lý trên khắp thế giới, Vietcombank có thể đáp ứng nhu cầu chuyển tiền của khách hàng tới bất cứ nơi nào trên thế giới, giúp khách hàng giảm thiếu chi phí và thời gian phát sinh khi chuyển tiền. 

Theo Phương Linh (SBV)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820