08:38 | 10/07/2018

Ascend Money đạt tổng giao dịch 5 tỷ USD

Ascend Money - tập đoàn tài chính hàng đầu tại Đông Nam Á, hoạt động với thương hiệu TrueMoney cho lĩnh vực thanh toán và Ascend Nano trong lĩnh vực cho vay - mới đây đã công bố đạt tổng giá trị giao dịch 5 tỷ USD trên toàn khu vực trong năm 2017, tăng trưởng lên tới 400% so với năm trước đó.

Hoạt động tại 6 quốc gia Đông Nam Á, gồm Thái Lan, Indonesia, Philippines, Việt Nam, Myanmar và Campuchia, Ascend Money sở hữu mạng lưới 50.000 đại lý và cộng tác với hầu hết các ngân hàng lớn tại khu vực. Điều này giúp các đại lý của Ascend Money có thể tiếp cận và cung cấp dịch vụ cho cộng đồng người dân tại các vùng nông thôn, giúp họ tiếp cận các dịch vụ thanh toán, tài chính dễ dàng hơn.

Tại Việt Nam, TrueMoney là thương hiệu dịch vụ tài chính của Công ty Cổ phần 1Pay - doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính công nghệ, được thành lập vào ngày 16/1/2013 - hợp tác với Ascend Money từ năm 2016. Hiện nay, TrueMoney Việt Nam có 3 chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, và TP.HCM với 7.000 đại lý tại 43 tỉnh thành trên khắp cả nước.

Còn với thương hiệu TrueMoney - Ascend Money đã sở hữu 21,1 triệu khách hàng của 6/11 quốc gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam vào năm 2017.

Tại Thái Lan, Ascend Money là tập đoàn dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính, Fintech. Tính đến năm 2017, 50% lượng giao dịch của tập đoàn đến từ thị trường này. Tại Campuchia, tổng giao dịch của Ascend Money tương đương 10% GDP nước này. Tại các thị trường khác, Ascend Money cũng đạt được mức tăng trưởng rõ rệt lên tới 460% tăng trưởng về  tổng giao dịch thanh toán.

Nguồn :

Các bài mới:

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560