09:58 | 15/06/2017

Audi R8 Spyder V10 plus được cải thiện sức mạnh

Sau khi thế hệ thứ 2 của chiếc Audi R8 Spyder được giới thiệu tại Triển lãm New York năm ngoái, thì mới đây, Stephan Winkelmann, Giám đốc điều hành của Audi Sport cho biết, hãng ra mắt phiên bản mới của chiếc R8 Spyder V10 plus và đã hoàn thành dòng sản phẩm R8.

R8 Spyder V10 plus mới được cải thiện về hiệu năng so với phiên bản trước đó, đặc biệt là trong bộ phận động cơ. Mẫu mới sử dụng động cơ V10 5.2 lít hút tự nhiên cho công suất 610 mã lực và mô men xoắn cực đại 560 Nm, dẫn động 4 bánh thông qua bộ hộp số S tronic 7 tốc độ, hệ thống truyền động sử dụng bánh răng vĩnh cửu.


Với hệ thống động cơ này, xe có thể tăng tốc từ 0 lên 100 km/h chỉ trong 3,3 giây - nhanh hơn 0,3 giây so với người tiền nhiệm, và đạt tốc độ tối đa 328 km/h (tăng 10 km/h) .


Về ngoại thất, mẫu mới vẫn giữ được vóc dáng nổi bật vốn có, cùng với gói thiết kế sơn xanh độc đáo micrommata, tuy nhiên tùy theo sở thích, khách hàng có thể tùy chỉnh theo ý của mình với gói độc quyền của Audi với nhiều lựa chọn sẵn có.

Ở phía trên, mui mềm chỉ nặng 44kg và sử dụng công nghệ thủy lực, cho phép nó mở ra hay đóng vào mất 20 giây ngay cả khi lái xe với tốc độ lên đến 50 km/h... Ở nơi khác, một số chi tiết được sử dụng chất liệu từ polymer tăng cường bằng carbon...

Bên cạnh đó, R8 Spyder V10 plus được trang bị các thiết bị và công nghệ như: mâm 19 inch năm chấu kép, ghế ngồi R8 tiêu chuẩn, vô-lăng hiệu suất, đĩa phanh bằng carbon, buồng lái ảo Audi, hệ thống điều khiển MMI có cảm ứng...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.705 22.775 25.695 26.002 28.096 29.563 199,69 203,50
BIDV 22.705 22.775 25.708 26.004 28.119 29.556 200,30 203,28
VietinBank 22.695 22.775 25.699 25.987 28.084 29.535 200,24 203,23
Agribank 22.700 22.780 25.681 26.000 29.125 29.573 200,20 203,80
Eximbank 22.680 22.780 25.735 26.070 29.241 29.622 201,11 203,73
ACB 22.700 22.770 25.747 26.070 29.318 29.611 201,21 203,73
Sacombank 22.700 22.783 25.783 26.141 29.319 29.686 201,19 204,24
Techcombank 22.680 22.785 25.494 26.082 28.940 29.614 199,81 204,42
LienVietPostBank 22.680 22.770 24.473 25.018 29.280 29.580 199,11 203,51
DongA Bank 22.700 22.770 25.760 26.050 29.270 29.620 201,00 203,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.380
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.360
Vàng SJC 5c
36.160
36.380
Vàng nhẫn 9999
34.500
34.900
Vàng nữ trang 9999
34.200
34.900