10:10 | 13/08/2018

Bắc Bộ cần đề phòng mưa lớn do bão số 4

Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia cho biết, sáng nay (13/8), áp thấp nhiệt đới trên vùng biển phía Nam tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) đã mạnh lên thành bão, cơn bão số 04 năm 2018 (tên quốc tế: BEBINCA).

Hồi 7h sáng nay, vị trí tâm bão ở vào khoảng 20,6 độ Vĩ Bắc; 112,8 độ Kinh Đông, trên vùng biển phía nam tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc). Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8 (60-75 km/giờ), giật cấp 10. Phạm vi gió mạnh cấp 6, giật cấp 8 khoảng 90 km tính từ tâm bão. 

Đường đi và vị trí cơn bão số 4

Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo hướng đông-đông nam, mỗi giờ đi được khoảng 5 km và còn có khả năng mạnh thêm. Đến 7h ngày 14/8, vị trí tâm bão ở khoảng 20,8 độ Vĩ Bắc; 113,3 độ Kinh Đông, trên vùng biển phía nam tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc). Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8 (60-75 km/giờ), giật cấp 10. Phạm vi gió mạnh cấp 6, giật cấp 8 khoảng 100 km tính từ tâm bão. 

Vùng nguy hiểm trên Biển Đông trong 24 giờ tới (vùng gió mạnh cấp 6 trở lên): Phía bắc vĩ tuyến 19,0 độ Vĩ Bắc; phía đông kinh tuyến 110,5 độ Kinh Đông.

Trong 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di chuyển theo hướng tây-tây bắc, mỗi giờ đi được khoảng 5 km. Đến 7h ngày 15/8, vị trí tâm bão ở khoảng 21,4 độ Vĩ Bắc; 111,7 độ Kinh Đông, ngay trên trên vùng ven biển phía nam tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc). Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8-9 (60-90 km/giờ), giật cấp 11. Phạm vi gió mạnh cấp 6, giật cấp 8 khoảng 120 km tính từ tâm bão. 

Trong 48 đến 72 giờ tiếp theo, bão di chuyển theo hướng tây-tây nam, mỗi giờ đi được khoảng 10 km. Đến 7h ngày 16/8, vị trí tâm bão ở khoảng 21,3 độ Vĩ Bắc; 108,5 độ Kinh Đông, trên khu vực phía bắc vịnh Bắc Bộ, cách bờ biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nam Định khoảng 120-150 km.

Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8 (60-75 km/giờ), giật cấp 10. Phạm vi gió mạnh cấp 6, giật cấp 8 khoảng 100k m tính từ tâm bão.  Cấp độ rủi ro thiên tai do bão: Cấp 3.   

Trong ngày 14-15/8 ở Bắc Bộ có mưa rải rác, từ đêm 15/8 đến ngày 17/8 ở các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ sẽ có mưa to đến rất to (lượng mưa 250-350 mm/đợt).

Ngoài ra, do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới kết hợp với gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh nên trong ngày và đêm nay, ở khu vực Giữa và Nam Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Trường Sa), vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau tiếp tục có gió Tây Nam mạnh cấp 6, giật cấp 8, sóng biển cao từ 2-4 m; biển động.

Vùng biển Vịnh Bắc Bộ, các vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau, Cà Mau đến Kiên Giang và vịnh Thái Lan có mưa dông mạnh; trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc xoáy và gió giật mạnh. 

Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh, sóng lớn: Cấp 1.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650