09:27 | 11/08/2018

Bắc Giang đạt doanh thu hơn 5.700 tỷ đồng từ vụ vải 2018

UBND tỉnh Bắc Giang vừa tổng kết vụ vải thiều 2018, theo đó, vụ vải thiều năm 2018 của tỉnh Bắc Giang được đánh giá thành công trên mọi phương diện.

Ảnh minh họa

Hiện nay, diện tích trồng vải thiều năm 2018 của Bắc Giang duy trì gần 29.000 ha, cho sản lượng đạt khoảng 215.800 tấn, giá bán vải thiều cơ bản ổn định trong suốt mùa vụ, giá bán bình quân 16.000 đồng/kg, doanh thu từ vải thiều và hoạt động dịch vụ phụ trợ ước đạt 5.755 tỷ đồng.

Trong đó, diện tích vải thiều sớm khoảng 6.000 ha, chiếm gần 21% diện tích, sản lượng đạt gần 43.600 tấn. Vải thiều chính vụ khoảng 23.000 ha, chiếm hơn 79% diện tích, sản lượng đạt hơn 172.000 tấn. Diện tích vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP là 13.500 ha, sản lượng đạt 132.300 tấn. Diện tích vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP là 218,5 ha, được Mỹ cấp mã số IRADS cho hơn 390 hộ sản xuất, tập trung tại các xã Hồng Giang, Tân Mộc, Giáp Sơn, Biên Sơn, Tân Sơn, Tân Quang và Kiên Lao.

Với sản lượng tiêu thụ vải thiều năm 2018 tại thị trường nội địa chiếm khoảng 55%; đặc biệt kết hợp với chuỗi các siêu thị lớn như Saigon Co.op, BigC, Hapro... sớm đưa vải thiều chất lượng ngay từ đầu vụ vào tiêu thụ với giá bán ổn định trong suốt mùa vụ.

Bên cạnh đó, duy trì xuất khẩu vải thiều tới trên 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 45% tổng sản lượng; kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 170 triệu USD, tăng hơn 89% so với năm 2017. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.730
Vàng SJC 5c
36.550
36.750
Vàng nhẫn 9999
34.250
34.650
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.600