15:14 | 12/09/2019

Bamboo Airways chuẩn bị đón máy bay Boeing B787-9 Dreamliner đầu tiên

Định hướng mở rộng đội máy bay của Bamboo Airways thời gian tới đi theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, tập trung vào dòng máy bay thân rộng Boeing B787-9 Dreamliner và dòng máy bay thân hẹp Airbus A321.

Bamboo Airways ký thỏa thuận hợp tác xúc tiến du lịch TP.HCM thông qua đường hàng không
Bamboo Airways tung hàng ngàn vé ưu đãi tại Hội chợ ITE 2019

Ngày 11/9/2019, Thứ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Lê Anh Tuấn ký và ban hành giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không mới cho Bamboo Airways, trong đó bao gồm một số điều chỉnh quan trọng như: thay đổi người đại diện hãng theo pháp luật; tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp từ 700 tỷ đồng lên 1.300 tỷ đồng; tăng quy mô khai thác đội bay từ 10 lên 30 chiếc; bổ sung các chi nhánh của Hãng tại Hà Nội, Thanh Hóa, TP.HCM…

Trước đó, nội dung giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không mới của Bamboo Airways đã được Cục Hàng không Việt Nam thẩm định và nhận xét đáp ứng được quy định tại Nghị định 92 về kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

Ông Võ Huy Cường, Phó Cục trưởng Cục Hàng không nhận định rằng nguồn lực hiện tại của Bamboo Airways và kế hoạch đào tạo tuyển dụng là khả thi, có thể đảm bảo nguồn nhân lực khai thác đội tàu bay đến 30 chiếc.

Những chiếc máy bay thân rộng đầu tiên theo đơn đặt hàng với Boeing dự kiến sẽ được Boeing bàn giao cho Bamboo Airways vào quý 4/2020. Do vậy, để phục vụ hoạt động trước mắt của hãng, Bamboo Airways đang lên kế hoạch thuê máy bay với các đối tác, tiến tới tiếp nhận và đưa vào khai thác mẫu máy bay Boeing 787-9 Dreamliner ngay trong tháng 10/2019.

Đại diện Bamboo Airways cũng nhấn mạnh, hãng không có kế hoạch đưa vào khai thác thương mại dòng máy bay thân rộng Airbus A330 như một số thông tin thất thiệt gần đây trên báo chí và mạng xã hội. Định hướng mở rộng đội máy bay của Bamboo Airways thời gian tới đi theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, tập trung vào dòng máy bay thân rộng Boeing B787-9 Dreamliner và dòng máy bay thân hẹp Airbus A321. Tiến trình phát triển đội bay lên ít nhất 30 máy bay với các mẫu kể trên của Bamboo Airways đã được Chính phủ phê duyệt chính thức.

Đại diện Bamboo Airways cho biết đến quý 1/2020, đội bay của hãng sẽ đạt 30 máy bay, dự kiến đặt mục tiêu tiếp tục phát triển lên 100 máy bay vào năm 2024.

Hiện tại, Bamboo Airways đang khai thác 26 đường bay nội địa và quốc tế, đã thực hiện hơn 10.000 chuyến bay an toàn tuyệt đối, duy trì tỷ lệ đúng giờ 93,8%, đứng đầu ngành hàng không Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850