16:17 | 11/07/2019

Ban Kinh tế Trung ương: 2019 là năm tăng tốc, bứt phá

Ngày 11/7/2019, Ban Kinh tế Trung ương đã tổ chức Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2019.

Năm 2019 được xem là năm tăng tốc, bứt phá trên các lĩnh vực nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII cũng như Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cả hệ thống chính trị tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp để đưa nền kinh tế đạt mức tăng trưởng theo mục tiêu đã đề ra.

2019 cũng là năm Ban Kinh tế Trung ương được giao chủ trì nhiều đề án lớn, có tính tổng kết, chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Đồng chí Nguyễn Văn Bình, Trưởng ban Kinh tế Trung ương phát biểu tại Hội nghị

Sáu tháng đầu năm, dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ban, các nội dung công tác của Ban được tích cực triển khai. Việc tổ chức nghiên cứu, xây dựng các đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư được các đơn vị, nhóm công tác chủ động thực hiện; công tác phối hợp nghiên cứu, tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà khoa học trong quá trình xây dựng các báo cáo được thực hiện hiệu quả.

Ban Kinh tế Trung ương đã hoàn thành và trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư nhiều đề án lớn, quan trọng theo nhiệm vụ được giao. Tham gia xây dựng các văn kiện Đại hội XIII của Đảng. Làm tốt công tác tham mưu, đề xuất, thẩm định…

Tiếp nối các kết quả nghiên cứu năm 2018, đầu năm 2019 Ban đã hoàn thiện, trình Bộ Chính trị Đề án “Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” để ban hành Kết luận của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đến năm 2020.

Ban đã hoàn thành Đề án “Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” và Đề án “Tổng kết 10 năm 2006 - 2016 việc thực hiện một số chủ trương, chính sách lớn của Đảng về phát triển kinh tế nhanh và bền vững” để trình Bộ Chính trị họp, dự kiến cho ý kiến vào tháng 7/2019. Đề án “Chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4” đã hoàn thiện cơ bản để trình Bộ Chính trị vào tháng 8/2019.

Ban cũng đã tích cực tham gia xây dựng tiết các văn kiện Đại hội XIII của Đảng và đề cương chi tiết quan điểm phát triển trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030…

 Năm 2019, Ban Kinh tế Trung ương đã tổ chức nghiên cứu phục vụ công tác tổng kết, tham mưu, đề xuất của Ban về một số chủ trương, chính sách lớn của Đảng thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội gắn với tổng kết thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030.

Trong 6 tháng đầu năm, Ban chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức nhiều sự kiện, hội nghị, hội thảo, tọa đàm để triển khai các nhiệm vụ công tác chuyên môn cũng như triển khai các chủ trương, chính sách lớn của Đảng trong phát triển kinh tế.

Nổi bật có một số sự kiện lớn, có sức lan tỏa và nhận được sự đánh giá tích cực của dư luận và giới chuyên môn, như: Diễn đàn Kinh tế Việt Nam năm 2019 với chủ đề “Củng cố nền tảng cho tăng trưởng nhanh và bền vững” tổ chức tháng 1/2019; Diễn đàn Kinh tế tư nhân Việt Nam năm 2019 với chủ đề “Phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa   tổ chức tháng 5/2019 với hơn 4.200 lượt đại biểu tham gia.

Kết luận Hội nghị, đồng chí Nguyễn Văn Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Kinh tế Trung ương đánh giá 6 tháng đầu năm 2019, Ban Kinh tế Trung ương đã chủ động triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ theo kế hoạch, chương trình công tác năm 2019 đề ra và chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, góp phần tăng cường vai trò, hiệu quả lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kinh tế - xã hội.

6 tháng cuối năm, Ban tập trung hoàn thành các đề án lớn trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư; tổ chức Diễn đàn cấp cao và Triển lãm quốc tế Cách mạng công nghiệp 4.0 lần thứ 3 với chủ đề “Diễn đàn Quốc gia về chuyển đổi số năm 2019”; tham gia xây dựng Văn kiện Đại hội XIII của Đảng trong đó trọng tâm là hoàn thành cơ bản hệ thống quan điểm phát triển của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030… tiếp tục nghiên cứu, xây dựng Báo cáo tình hình kinh tế vĩ mô định kỳ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đề xuất một số mô hình phát triển kinh tế bền vững, hiệu quả đến năm 2025…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450