11:20 | 13/11/2017

Bảng Anh giảm mạnh vì bất ổn chính trị, USD phục hồi

Đồng bảng Anh giảm mạnh trong phiên giao dịch châu Á sáng nay (13/11) do lo ngại về tương lai chính trị của Thủ tướng Anh Theresa May sau thông tin 40 nghị sĩ bảo thủ kêu gọi miễn nhiệm bà trong bối cảnh cuộc đàm phán Brexit bị trì hoãn.

Con đường gập ghềnh của Dự luật cải cách thuế Mỹ
Việc ông Powell trở thành Chủ tịch Fed sẽ được quyết định ngày 28/11
Fed giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu mạnh sẽ tăng vào tháng 12
Ảnh minh họa

Theo đó, đồng bảng Anh giảm 0,56% xuống còn 1,3122 USD, trượt xa khỏi mức đỉnh 8 ngày là 1,3229 USD thiết lập vào ngày thứ Sáu tuần trước do số liệu tốt hơn dự kiến ​​của ngành công nghiệp Anh.

“Có một số thông tin được công bố vào cuối tuần vừa qua là rất tiêu cực đối với Thủ tướng May, và thị trường bắt đầu tuần mới với các thoong tin đó để rồi sau đó đẩy đồng bảng xuống thấp hơn”, Kyosuke Suzuki - Giám đốc bộ phận ngoại hối của Societe Generale ở Tokyo cho biết.

Tờ Sunday Times thông tin vào cuối tuần qua rằng 40 thành viên nghị sĩ thuộc đảng Bảo thủ của Anh đã đồng loạt ký tên vào một lá thư bày tỏ sự mất tín nhiệm với Thủ tướng May.

Nếu có thêm 8 nghị sĩ nữa cũng đồng thuận như vậy sẽ kích hoạt cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm, cơ chế có thể buộc bà May phải từ nhiệm để thay thế bằng một người khác.

Thêm vào đó, Bộ trưởng Brexit David Davis cho biết hôm Chủ nhật rằng, nước Anh sẽ không đưa ra một con số hay một công thức nào về mức mà nó tin nó nợ Liên minh Châu Âu, nhấn mạnh sự trì trệ đang cản trở cuộc đàm phán Brexit.

So với đồng yên, đồng bảng giảm 0,5% xuống 149,09 JPY/GBP.

Trong khi đó, đồng USD phục hồi trở lại so với các đồng tiền chủ chốt khác khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và do đồng bảng Anh sụt giảm mạnh, mặc dù các nhà đầu tư vẫn quan ngại về kế hoạch cải tổ thuế của Hoa Kỳ.

Chỉ số USD so với một giỏ 6 đồng tiền chính tăng 0,2% lên 94,561 điểm, sau khi lợi suất trái phiếu dài hạn của Mỹ tăng 6 điểm cơ bản hôm Thứ Sáu.

Chỉ số này đã kết thúc tuần trước với mức giảm 0,6% trong bối cảnh nhà đầu tư thất vọng vì việc cắt giảm thuế cho doanh nghiệp của Mỹ có thể bị hoãn lại cho đến năm 2019 thay vì được thực hiện vào năm 2018.

“Sự tăng mạnh của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ chắc chắn không làm tổn thương đồng USD. Nhưng sự gia tăng lợi suất chủ yếu thuộc về mặt kỹ thuật - xu hướng phẳng đang được giải quyết”, Masafumi Yamamoto - chiến lược gia hàng đầu của Mizuho Securities tại Tokyo cho hay.

Các nhà đầu tư trái phiếu ưa chuộng trái phiếu Kho bạc dài hạn hơn là ngắn hạn trong hai tuần qua do lo ngại về kế hoạch cải cách thuế và khả năng Bộ Tài chính Mỹ sẽ phát hành trái phiếu Kho bạc kỳ hạn trên 30 năm.

Hệ quả, lợi suất trái phiếu từ 2 năm đến 10 năm giảm mạnh xuống mức thấp nhất kể từ năm 2007 vào tuần trước, trước khi tăng nhẹ trở lại.

“Theo quan điểm của tôi, các cuộc đàm phán về cải cách thuế ở Mỹ đang được tiến hành theo sát tiến độ. Nó không thể tệ hơn được nữa, và đây là một yếu tố hỗ trợ cho đồng USD”.

Cụ thể, đồng USD tăng 0,12% lên 113.67 JPY/USD. Đồng euro giảm 0,09% xuống còn 1,1654 USD/EUR.

Về diễn biến một số đồng tiền khác, đồng đôla Úc giảm 0,01% xuống còn 0,7660 USD và đôla New Zealand giảm 0,2% xuống còn 0,6921 USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660