22:01 | 09/10/2018

Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV vay vốn tại ngân hàng

Phí bảo lãnh tín dụng thu được, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hạch toán toàn bộ vào Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh.

Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đó, quy định về “Phí bảo lãnh tín dụng” được sửa đổi như sau: Phí bảo lãnh tín dụng bao gồm: a) Phí thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng: 500.000 đồng cho một hồ sơ và được nộp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng; b) Phí bảo lãnh tín dụng: 0,5%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh.

Phí bảo lãnh tín dụng thu được, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hạch toán toàn bộ vào Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh.

Các trường hợp được xem xét miễn, giảm phí bảo lãnh tín dụng gồm: Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật hiện hành; Chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ; Doanh nghiệp đã dừng hoạt động, không còn tài sản và khả năng tài chính để thanh toán phí bảo lãnh còn nợ; Doanh nghiệp bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, chiến tranh gây ra; Doanh nghiệp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến hoạt động thua lỗ, tình hình tài chính khó khăn, không còn khả năng thanh toán phí bảo lãnh còn nợ.

Về thẩm quyền xem xét miễn, giảm phí bảo lãnh: Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc miễn, giảm phí bảo lãnh tại các trường hợp: Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật hiện hành; Chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với chủ sở hữu là cá nhân) bị mất năng lực hành vi dân sự, bị chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ.

Dự thảo nêu rõ, đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc sau khi nhận được đề nghị của doanh nghiệp, căn cứ tình hình hoạt động, khả năng tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp và quy định tại Quy chế bảo lãnh tín dụng quy định, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc miễn, giảm phí bảo lãnh theo quy định tại Quy chế này.

Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Sau khi nhận được đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, căn cứ tình hình hoạt động, khả năng tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp và quy định tại Quy chế bảo lãnh tín dụng quy định, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có báo cáo đánh giá, thẩm định và gửi xin ý kiến tham gia của Bộ Tài chính.

Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá, thẩm định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Bộ Tài chính có ý kiến tham gia và gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.385 25.955 26.714 29.234 29.702 208,02 216,21
BIDV 23.265 23.385 26.074 26.817 29.221 29.722 212,72 218,11
VietinBank 23.256 23.386 26.080 26.815 29.163 29.803 213,03 219,53
Agribank 23.275 23.365 26.102 26.500 29.272 29.754 212,37 216,22
Eximbank 23.260 23.370 26.090 26.449 29.328 29.732 213,56 216,51
ACB 23.255 23.375 26.113 26.472 29.395 29.725 213,84 216,78
Sacombank 23.227 23.380 26.101 26.562 29.358 29.764 212,85 217,40
Techcombank 23.240 23.380 25.840 26.703 28.988 29.865 212,03 219,31
LienVietPostBank 23.250 23.370 26.026 26.507 29.355 29.793 213,07 217,02
DongA Bank 23.280 23.370 26.110 26.420 29.340 29.710 210,10 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.300
37.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.300
37.600
Vàng SJC 5c
37.300
37.620
Vàng nhẫn 9999
37.320
37.920
Vàng nữ trang 9999
37.000
37.600