11:39 | 01/06/2018

BIDV được sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

BIDV dành 10.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi với lãi suất chỉ từ 7%/năm
BIDV cảnh báo hiện tượng giả mạo thông tin tổng đài chăm sóc khách hàng
Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc chấp thuận việc sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động số 84/GP-NHNN ngày 23/4/2012 của NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam như sau:

Hủy bỏ nội dung Khoản 3 Điều 1 Giấy phép số 84/GP-NHNN, đồng thời sửa đổi nội dung Khoản 4 Điều 1 Giấy phép số 84/GP-NHNN như sau: “3. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập dưới hình thức công ty cổ phẩn, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam’’;

Sửa đổi nội dung Khoản 13b Điều 4 Giấy phép 84/GP-NHNN như sau: “13b. Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất”;

Bổ sung thêm nội dung Khoản 16 Điều 4 tại Giấy phép 84/GP-NHNN như sau: “16. Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa”.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nội dung hoạt động nêu tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Quyết định này đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của NHNN quy định về việc cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20/11/2017 của NHNN) đối với nội dung hoạt động được sửa đổi, bổ sung nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động số 84/GP-NHNN ngày 23/4/2012 của NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040