19:30 | 07/04/2019

BIDV sẽ đẩy mạnh tái cơ cấu, xử lý nợ xấu

Sau kiểm toán, tổng nợ xấu nội bảng của BIDV tại thời điểm 31/12/2018 là 18.802 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu là 1,90%. BIDV đặt ra nhiệm vụ trong thời gian tới là tiếp tục đẩy nhanh tiến độ, tốc độ thực hiện phương án cơ cấu lại hệ thống gắn với xử lý nợ xấu. 

Ngân hàng bán lẻ: BIDV được vinh danh trên thị trường quốc tế
BIDV Metlife ra mắt trang thông tin "cùng định hướng tương lai hạnh phúc"

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV – BID) vừa công bố  báo cáo tài chính (BCCTC hợp nhất năm 2018 sau kiểm toán.

BIDV sẽ đẩy mạnh xử lý nợ xấu

Năm 2018, tổng thu nhập hoạt động của BIDV đạt 44.483 tỷ đồng, tăng 14% và cũng là mức cao nhất trong các NHTMCP. Với 16.117 tỷ đồng chi phí hoạt động và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tới 18.893 tỷ đồng; lợi nhuận của BIDV còn 9.472 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2017. Sau kiểm toán, tổng nợ xấu nội bảng của ngân hàng tại thời điểm 31/12/2018 là 18.802 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu của BIDV là 1,90%. Tổng tài sản của ngân hàng đạt 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 9,2% so với đầu năm. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt 988.739 tỷ đồng, tăng 14,1%. Huy động tiền gửi của khách hàng đạt 989.671 tỷ đồng, tăng 15,1%. Năm 2018, ngân hàng đã chi 7.620 tỷ đồng để trả thu nhập cho cán bộ nhân viên (25.237 nhân viên). Như vậy thu nhập bình quân tháng của nhân viên BIDV là 25,16 triệu đồng, tăng nhẹ so với mức 24,08 triệu đồng năm 2017.

BIDV dự kiến sẽ tổ chức đại hội đồng cổ đông vào ngày 26/4/2019. Cũng như các NHTM nhà nước khác, tăng vốn đang trở thành vấn đề bức thiết đối với BIDV. Do đó một trong những nội dung quan trọng  sẽ được bàn thảo trong đại hội sắp tới là việc tìm nhà đầu tư chiến lược nước ngoài. Được biết,  BIDV đã quyết tâm nỗ lực báo cáo các bộ, ban ngành, NHNN, Chính phủ đàm phán với đối tác nước ngoài để có thể hoàn tất việc bán vốn cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài.

Lãnh đạo NHNN đánh giá, đây là cơ sở quan trọng để củng cố nền tảng tài chính cho BIDV thời gian tới. Bên cạnh đó, BIDV cũng tích cực và chủ động trong xử lý nợ xấu, kết quả xử lý nợ xấu tốt và thực chất. Mặt khác, ngân hàng đã tập trung, nỗ lực để triển khai thực hiện Thông tư 13, với những bước đi và lộ trình cụ thể triển khai các nội dung liên quan đến Thông tư 41 của NHNN...

Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ 2019 BIDV không đưa ra những chỉ tiêu cụ thể về kế hoạch kinh doanh 2019 song ngân hàng này đặt ra nhiều mục tiêu lớn, trong đó nhấn mạnh: Hội đồng quản trị và Ban điều hành BIDV tiếp tục thực hiện mạnh mẽ hơn việc cơ cấu lại nội dung liên quan tới quản trị điều hành nội bộ trong hệ thống. Đây phải được coi là nội dung ưu tiên và nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để có thể lành mạnh hoá hoạt động ngân hàng. Công tác cán bộ, việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, kiểm tra và giám sát cần phải được củng cố và tăng cường trong toàn hệ thống.

Tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, tập trung lĩnh vực ưu tiên sản xuất kinh - doanh theo đúng định hướng của NHNN, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn; Kiểm soát chặt hoạt động tín dụng ngoại tệ cũng như tín dụng liên quan tới các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; thực hiện nghiêm túc cam kết giảm lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp và người dân. Đẩy nhanh tiến độ, tốc độ thực hiện phương án cơ cấu lại hệ thống BIDV gắn với xử lý nợ xấu. Căn cứ vào tình hình thực tế, nếu cần thiết phải có sự điều chỉnh phương án, nội dung trong phương án tái cơ cấu, xử lý nợ xấu...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470