12:24 | 12/05/2018

Bitcoin đối mặt với “điểm cắt tử thần” khi rơi xuống dưới 9.000 USD

Việc Bitcoin sụt giảm xuống dưới 9.000 USD có nghĩa tiền điện tử đối mặt với một “điểm cắt tử thần” (death cross) đáng sợ. 

"Điểm cắt tử thần" xảy ra khi đường trung bình động 50 ngày dóng cửa ở dưới đường trung bình 200 ngày và điều đó được coi như việc hình thành xu hướng giảm giá.

Đây là “điểm cắt từ thần” đầu tiên cho Bitcoin kể từ năm 2015.

Mặc dù vậy, có một số tín hiệu kỹ thuật cho thấy sự kiện này có thể không quá tệ hại. Cụ thể, đường trung bình động 200 ngày vẫn đang tăng và đóng vai trò hỗ trợ trong ngày thứ Sáu.

Ngoài ra, Bitcoin đang thiết lập các mức đáy cao hơn, với đáy tháng 4 cao hơn tháng 2.

Về diễn biến giá cả, theo trang coimarketcap.com, bitcoin – đồng tiền ảo lớn nhất thế giới đã giảm 6,3% trong 24 giờ qua xuống mức 8.419,37 USD.

Các đồng tiền ảo anh em của nó cũng trong tình trạng sụt giảm khá mạnh. Cụ thể, Ethereum, đồng tiền ảo lớn thứ 2, giảm gần 8% xuống còn 676,14 USD; Ripple, đồng tiền ảo lớn thứ 3, giảm gần 9,3% xuống 0,6851 USD.

Với mức giá này, hiện giá trị thị trường của Bitcoin chỉ khoảng 143,371 tỷ USD; Ethereum là 67,196 tỷ USD; Ripple khoảng 26,849 tỷ USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350