08:56 | 18/01/2019

BMW Series 7 thế hệ mới vừa ra mắt có gì?

BMW Series 7 2020 vừa chính thức được trình làng với những đổi thay lớn về thiết kế, mang lại một diện mạo hầm hố, táo bạo hơn so với bản cũ.

Thay đổi lớn nhất và gây nhiều tranh cãi nhất trên phiên bản mới nằm ở lưới tản nhiệt hình quả thận khi có kích thước lớn hơn tới 40%, tạo sự nổi bật với đường viền chrome sáng bóng bao quanh, kết hợp cùng phần đầu xe được nâng cao 50mm.


Cụm đèn pha trên phiên bản 2020 cũng đã được tái thiết kế với kiểu dáng thanh mảnh hơn, mà theo như BMW - đã tạo nên sự tương phản với các đường nét tạo bạo trên lưới tản nhiệt, giúp cho mẫu xe càng sở hữu phong cách ấn tượng. Trong khi đó, phần đuôi xe được viền chrome dày hơn nối liền với ống xả, cụm đèn hậu led cũng thiết kế mỏng hơn 35mm với sự kết hợp của màu đỏ và màu đen. Cụm đèn hậu này được kết nối với nhau thông qua dải đèn led rất mỏng.


Tương tự như trước đây, BMW sản xuất 2 biến thể với chiều dài cơ sở khác nhau, gồm bản tiêu chuẩn và bản kéo dài trục cơ sở (LBW) để mang lại không gian nội thất rộng hơn. Cả bản tiêu chuẩn và bản LBW đều dài hơn 22mm so với người tiền nhiệm (lần lượt là 5.120mm và 5.260mm), trong khi chiều rộng và chiều cao không thay đổi.


Không gian cabin không chỉ sang trọng mà còn trở nên yên tĩnh hơn nhờ những sửa đổi và tinh chỉnh trên vòm bánh xe phía sau, cột B, cửa sổ bên và phía sau có lớp kính dày hơn.

Một điểm mới nữa trong không gian nội thất chính là sự thay đổi về cách sắp xếp các nút điều khiển đa chức năng trên vô lăng. Xe được trang bị hệ thống thông tin giải trí với hệ điều hành 7.0 mới nhất của BMW. Hệ thống này được kết hợp với màn hình cảm ứng 10.25 inch, cụm đồng hồ điện tử 12.3 inch. Các hàng ghế cho hành khách phía sau được trang bị màn hình cảm ứng full-HD 10 inch đi kèm đầu đĩa Blu-ray.

Đúng như mong đợi, phía dưới mui xe đã được nhà sản xuất bổ sung động cơ V8 4,4 lít mới tương tự như trên dòng Series 8. Khối động cơ này cho công suất 523 mã lực và mô-men-xoắn 750Nm trên các biến thể 750i xDrive và 750Li xDrive. Đáng chú ý hơn là bản hybrid 745e plug-in đã được nâng cấp, là sự kết hợp giữa động cơ 6 xy-lanh thẳng hàng và một động cơ điện cho ra tổng công suất 388 mã lực và mô-men xoắn 600 Nm.. Theo công bố của nhà sản xuất, khi chỉ sử dụng động cơ điện thì quảng đường đi được sẽ là từ 54 - 58km.

Đáng chú ý hơn là biển thể hybrid 745e plug-in được nâng cấp, trang bị kết hợp động cơ 6 xy-lanh thẳng hàng và một động cơ điện cho ra tổng công suất 388 mã lực và mô-men xoắn 600 Nm. BMW tuyến bố quãng đường đi được khi chỉ sử dụng động cơ điện là 54-58 km.


Biến thể cao cấp nhất là M760Li xDrive tiếp tục sử dụng động cơ V12, dung tích 6,6 lít, đã được cập nhật bộ xử lý khí thải. Động cơ này sản sinh công suất 577 mã lực và mô-men-xoắn 850Nm, cho khả năng tăng tốc từ 0 - 100km/h trong vòng 3.8 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 305 km/h.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
Vàng SJC 5c
36.830
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.850
37.250
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.200