08:39 | 04/06/2019

BMW X1 2020 có giá từ 36.475 USD

Hãng xe sang Đức đã chính thức nhận đơn đặt hàng BMW X1 2020 với 4 phiên bản, mức giá khởi điểm từ 28.795 Bảng (tương đương 36.475 USD).

Đầu tiên là bản tiêu chuẩn mang tên sDrive18i có giá khởi điểm từ 28.795 Bảng (tương đương 36.475 USD), cho công suất cực đại 138 mã lực. Khách hàng muốn mua bản tiêu chuẩn nhưng yêu cầu công suất mạnh hơn thì có thể chọn bản trang bị động cơ cho sức mạnh 189 mã lực với mức giá khởi điểm từ 31.935 Bảng (40.452 USD). Ngoài ra còn có tùy chọn phiên bản sDrive18d trang bị máy dầu với công suất cực đại đạt 148 mã lực được niêm yết với giá bán 30.545 Bảng (38.691 USD).

Bản xDrive18d 4WD trang bị hệ dẫn động 4 bánh được niêm yết với giá bán 32.045 Bảng (40.591 USD). Còn bản xDrive20d có giá 34.595 Bảng (43.822 USD).

Thế hệ mới còn có thêm biến thể hybrid plug-in với tên gọi X1 xDrive25e, trang bị động cơ Twin-Power Turbo tạo ra công suất 123 mã lực và mô-men xoắn 220 Nm. Sức mạnh này sẽ được truyền tới các bánh trước. Các bánh sau sẽ được cung cấp sức mạnh bởi động cơ điện có công suất 94 mã lực và mô-men xoắn 165 Nm, có khả năng di chuyển được trên quãng đường tối đa khoảng 50km.

BMW X1 2020 sở hữu ngoại thất với khá nhiều đường nét mới, bao gồm cản trước và đèn sương mù được tái thiết kế, khe hút gió lớn hơn. Ngoài ra, bản mới cũng tạo sự khác biệt với lưới tản nhiệt đôi có kích thước lớn hơn, đi kèm là cụm đèn pha mới.

Phía sau, đuôi xe cũng được trang bị cụm đèn hậu mới, cản sau tái thiết kế, đi kèm là ống xả có kích thước lớn hơn bố trí đối xứng 2 bên. Nhìn từ thân xe, phiên bản mới tạo sự ấn tượng bởi các điểm nhấn bởi gương chiếu hậu 2 tông màu có thể chiếu dòng chữ X1 xuống mặt đất khi mở cửa.

Nội thất không có nhiều thay đổi, được trang bị bộ chọn thiết bị mới, hệ thống thông tin giải trí với màn hình 8,8 hoặc 10,25 inch theo tùy chọn, ghế da, bảng điều khiển và thảm trải sàn với các đường chỉ khâu tương phản.

Phiên bản mới còn được trang bị tính năng BMW Connected App, cho phép kết nối giữa điện thoại thông minh với hệ thống thông tin giải trí của xe nhanh hơn, khóa/mở xe, xác định vị trí của xe cũng như kiểm tra tình trạng xe bằng smartphone khi được kết hợp với gói các dịch vụ từ xa Remote Services.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450