10:59 | 09/12/2014

Bộ GTVT chỉ định nhà đầu tư cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận

Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải vừa giao Bộ GTVT sẽ quyết định và chịu trách nhiệm về việc chỉ định nhà đầu tư dự án BOT đầu tư đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2035/TTg-KTN ngày 14/10/2014.


Ảnh minh họa

Được biết, ngày 14/10, Thủ tướng Chính phủ đồng ý về nguyên tắc đầu tư đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận theo hình thức BOT, trả vốn bằng quyền thu phí cao tốc TP.HCM - Trung Lương.

Thủ tướng đã giao Bộ GTVT tính toán phương án phân kỳ đầu tư, bảo đảm đáp ứng nhu cầu giao thông và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, xác định nguồn vốn để hoàn ứng vốn ngân sách nhà nước đầu tư dự án đường cao tốc TP. HCM - Trung Lương.

Tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận dài 54 km, nối tiếp với cao tốc TP.HCM - Trung Lương, đi qua địa bàn tỉnh Tiền Giang đã đình trệ nhiều năm vì thiếu vốn.

Theo phân kỳ đầu tư đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận, giai đoạn một đầu tư với quy mô cao tốc 4 làn xe, trong đó giai đoạn 1A xây dựng với quy mô 2 làn đường, theo hình thức hợp đồng BOT, tiến độ hoàn thành năm 2018. Giai đoạn 1B mở rộng thành đường cao tốc 4 làn xe, theo hình thức vay vốn ODA. Giai đoạn 2 hoàn thiện theo quy mô quy hoạch với 6 làn xe.

Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận là một phần của tuyến đường cao tốc TP.HCM - Cần Thơ (gồm 3 đoạn TP.HCM - Trung Lương, Trung Lương - Mỹ Thuận và Mỹ Thuận - Cần Thơ). Dự án được xây dựng nhằm rút ngắn thời gian lưu thông từ TP.HCM đến các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực này, đồng thời giảm tải cho quốc lộ 1. Trong đó, đoạn cao tốc TP.HCM - Trung Lương (Tiền Giang) dài 40 km đã được đưa vào sử dụng từ tháng 2/2010.

M.L

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950