17:56 | 13/04/2018

Bộ GTVT trình 5 phương án xử lý BOT Cai Lậy

Ông Nguyễn Nhật, Thứ trưởng Bộ GTVT cho biết, Bộ GTVT đã trình Thủ tướng Chính phủ 5 phương án thu phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư dự án BOT QL1 qua thị xã Cai Lậy, Tiền Giang.

Ảnh minh họa (Nguồn: Infonet)

Cụ thể, phương án 1, Bộ GTVT đề nghị giữ nguyên vị trí trạm hiện tại, tiếp tục giảm giá chung cho tất cả các phương tiện qua trạm, tức khoảng 30% so với ban đầu. Lúc này các phương tiện nhóm 1 (xe 4 chỗ) sẽ tiếp tục được giảm từ 25.000 đồng/lượt xuống còn 15.000 đồng/lượt. Đây là mức thu thấp nhất trong tất cả các dự án BOT trên QL1 hiện nay.

Đồng thời mở rộng phạm vi miễn giảm giá cho các phương tiện vùng lân cận. Theo tính toán, với phương án này, thời gian hoàn vốn đầu tư dự án khoảng 15 năm 9 tháng.

Bộ GTVT phân tích phương án này có ưu điểm là không phải bố trí ngân sách Nhà nước hỗ trợ, đồng thời giảm một phần chi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí đi lại của người dân. Phương án còn đạt mục tiêu quan trọng của dự án là phân luồng giảm ùn tắc, tai nạn giao thông ô nhiễm môi trường trung tâm thị xã Cai Lậy. Tuy nhiên, nhược điểm là phải kéo dài thời gian hoàn vốn.

Phương án 2, là lập thêm một trạm trên tuyến tránh và thu cả 2 trạm. Lúc đó trạm trên QL1 sẽ thu phí 15.000 đồng/lượt, trạm trên tuyến tránh thu phí 25.000 đồng/lượt đối với các phương tiện nhóm 1.

Ưu điểm của phương án này là giảm một phần phản ứng của một bộ phận người sử dụng. Tuy nhiên phát sinh kinh phí đầu tư xây dựng thêm trạm ở vị trí mới khoảng 90 tỷ đồng, địa phương phải bố trí thêm diện tích GPMB để làm trạm. Phương án này sẽ dẫn đến tình trạng các phương tiện tập trung đi trên QL1 do mức phí trên QL1 thấp hơn tuyến tránh, gây ùn tắc, tai nạn giao thông. Phương án này cũng sẽ dẫn đến hệ lụy có thể lan rộng đối với các dự án BOT khác.

Phương án 3 là giữ nguyên vị trí trạm mức giá 25.000 đồng/lượt phương tiện nhóm 1, thu phí hoàn vốn khoảng 7 năm 7 tháng. Ưu điểm là đảm bảo khả thi về tài chính, không phải bố trí ngân sách nhà nước hỗ trợ, đạt mục tiêu dự án là phân luồng, giảm ùn tắc, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường trung tâm thị xã Cai Lậy. Tuy nhiên, do dư luận còn một số ý kiến cho rằng vị trí trạm thu giá đặt sai nên cần tuyên truyền để người dân hiểu rõ việc đặt trạm là đúng quy định. Đồng thời cần có biện pháp đảm bảo việc tiếp tục tổ chức thu giá tại trạm.

Phương án 4 là đặt trạm thu phí trên tuyến tránh. Về lý thuyết có thể dự báo được lưu lượng xe qua tuyến tránh nhưng kết quả sẽ thiếu chính xác do tính chất phức tạp của dự án nên chưa thể định lượng được mức độ chấp nhận của người sử dụng dịch vụ.

Theo số liệu đếm xe thực tế và nghiên cứu phân luồng chỉ có khoảng 3.800 ô tô các loại lưu thông trên tuyến tránh, phương án tài chính không đảm bảo. Lúc đó, Nhà nước phải sử dụng ngân sách hỗ trợ, theo tính toán sơ bộ phải bố trí ngân sách khoảng 1.250 tỷ đồng vào năm 2019. Nếu phân luồng yêu cầu các xe vào tuyến tránh sẽ dẫn đến phản ứng của người dân với lý do ép các phương tiện đi vào tuyến tránh có mua vé với mức giá cao hơn. Đặc biệt là phản ứng của các doanh nghiệp vận tải, kinh doanh gạo có trụ sở, giao dịch trong thị xã Cai Lậy. Việc ùn tắc, ô nhiễm môi trường trong đô thị Cai Lậy vẫn không được giải quyết do các phương tiện vẫn tiếp tục lưu thông qua trung tâm thị xã.

Do vậy, trước mắt tiếp tục dừng thu phí tại trạm Cai Lậy hiện tại và thành lập 1 trạm tạm thời trên tuyến tránh và tổ chức thu phí trong khoảng 3 tháng với mức giá như trạm hiện nay. Sau thời gian 3 tháng thu trên trạm tuyến tránh, Bộ GTVT sẽ đánh giá đầy đủ tình hình lưu lượng xe, các hệ lụy, tính toán cụ thể phương án tài chính của dự án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.

Phương án 5 là đàm phán nhà đầu tư chuyển đổi hình thức hợp đồng tương tự như hợp đồng xây dựng - thuê dịch vụ - chuyển giao (hợp đồng BLT), xóa bỏ trạm BOT Cai Lậy hiện nay, không thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ và dùng vốn Nhà nước thanh toán hàng năm cho nhà đầu tư tương ứng với doanh thu hợp đồng BOT đã ký. Thời gian hoàn trả tương ứng thời gian thực hiện hợp đồng BOT (7 năm 7 tháng). Số tiền thanh toán hàng năm có thể phát sinh (đã bao gồm lãi vay phát sinh) lên 2.026 tỷ đồng.

Lãnh đạo Bộ GTVT cho rằng việc quyết định phương án xử lý trạm Cai Lậy sẽ có ảnh hưởng đến các dự án tương tự trong việc thu giá dịch vụ (gồm 5 dự án có đầu tư tuyến tránh, thu giá trên đường hiện hữu và 4 dự án thu giá dịch vụ đồng thời trên đường hiện hữu và trên tuyến mới). Vì vậy, cần xem xét thận trong, tránh ảnh hưởng đến các dự án BOT khác, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, đặc biệt là việc triển khai dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam sắp tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950