10:27 | 10/07/2018

Bộ Tài chính và NHNN sẽ thống nhất về khối lượng phát hành tín phiếu

Theo Nghị đinh số 95/2018/NĐ-CP, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thống nhất với NHNN về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn cho từng đợt phát hành..., tín phiếu Kho bạc.

Hơn 16,9 nghìn tỷ đồng TPCP huy động trong tháng 6
Thắt chặt hoạt động mua trái phiếu doanh nghiệp
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư trái phiếu DN của các TCTD

Ngày 30/6/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán. Trong đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) được Chính phủ giao phối hợp với Bộ Tài chính triển khai thực hiện một công việc liên quan.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Chính phủ giao NHNN phối hợp với Bộ Tài chính trong công tác tổ chức phát hành trực tiếp tín phiếu Kho bạc cho NHNN. Theo đó, trường hợp ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp NHNN xây dựng Đề án phát hành tín phiếu Kho bạc trực tiếp cho NHNN trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Đề án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản: Mục đích phát hành; khối lượng, kỳ hạn, hình thức tín phiếu; mệnh giá tín phiếu; lãi suất phát hành, thời điểm phát hành dự kiến; phương thức và nguồn thanh toán tín phiếu khi đáo hạn; đăng ký, lưu ký và niêm yết, giao dịch tín phiếu (nếu có).

Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thống nhất với NHNN về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn cho từng đợt phát hành. Trường hợp ngày phát hành và ngày đáo hạn tín phiếu Kho bạc không cùng một năm ngân sách thì thực hiện theo quy định về tạm ứng từ NHNN quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật ngân sách nhà nước và Điều 26 của Luật NHNN.

Lãi suất tín phiếu Kho bạc phát hành trực tiếp cho NHNN là lãi suất thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và NHNN, trên cơ sở tham khảo lãi suất đấu thầu phát hành tín phiếu Kho bạc hoặc lãi suất tín phiếu NHNN hoặc lãi suất giao dịch trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn tương đương tại thời điểm gần nhất.

Trên cơ sở thống nhất về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn và thời điểm phát hành, Kho bạc Nhà nước ký hợp đồng bán tín phiếu trực tiếp cho NHNN trong đó quy định các điều kiện, điều khoản của đợt phát hành bao gồm: Khối lượng, kỳ hạn, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá bán, ngày thanh toán tiền mua, ngày đáo hạn, tài khoản nhận tiền mua tín phiếu, việc đăng ký, lưu ký và niêm yết, giao dịch tín phiếu (nếu có).

Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán tiền mua tín phiếu của NHNN và ngân sách nhà nước và thanh toán tín phiếu khi đáo hạn.

Cũng tại Nghị định này, Chính phủ giao NHNN thực hiện hướng dẫn các tổ chức tín dụng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro khi thực hiện các giao dịch mua bán lại và kết hợp mua lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khoán theo quy định.

NHNN phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng đề án phát hành và tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế.

NHNN Việt Nam có trách nhiệm cung cấp các số liệu, tài liệu thuộc phạm vi quản lý về dự trữ ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách tiền tệ, tín dụng, lãi suất, và làm việc để chuẩn bị cho việc xếp hạng tín nhiệm quốc gia và phát hành trái phiếu quốc tế…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170